Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 72.562 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “V”: 140 thuật ngữ. Trang 2/3.
  • Viên Dung Thiên Hoàng

    《圓融天皇》

    Enyū Tennō, tại vị 969-984: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Bình An, Hoàng Tử thứ 5 của Thôn Thượng Thiên Hoàng (村上天皇, Murakami Tennō), tên là Thủ Bình (守平, Morihira).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Đảnh

    《圓頂》

    : đầu tròn; tức là sau khi xuống tóc, hiện ra hình tướng của người xuất gia; tượng trưng cho tướng xa lìa phiền não. Vì vậy, vị tu sĩ xuất gia còn có tên gọi là “viên đảnh phương bào (圓頂方袍, đầu tròn áo vuông).” Thuật ngữ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viện Gia

    《院家》

    Inge: từ ám chỉ các Tăng Ni xuất gia vốn xuất thân dòng dõi Thân Vương hay quý tộc; đặc biệt từ này còn chỉ cho ngôi chùa nơi các vị này ở. Nó cũng được dùng đồng nghĩa với từ Môn Tích (門跡, monzeki), nhưng đến cuối thời …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Giác

    《圓覺》

    : tánh giác viên mãn, nghĩa là lý tánh do Như Lai chứng được có đầy đủ muôn đức, tròn đầy cùng khắp, linh diệu sáng tỏ. Hơn nữa, hết thảy chúng hữu tình đều có bản giác, chơn tâm, từ vô thỉ đến nay thường trú thanh tịnh,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Giác Tông Diễn

    《圓覺宗演》

    Engaku Sōen, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, xuất thân Ân Châu (恩州, Tỉnh Hà Bắc), họ Thôi (崔). Sau khi xuất gia, ông đến tham vấn Nguyên Phong Thanh Mãn (元豐清滿) và kế thừa dòng pháp của vị này. Ông đến trú tại T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Giác Tự

    《圓覺寺》

    Engaku-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Viên Giác Tự (圓覺寺派) thuộc Lâm Tế Tông Nhật Bản, hiệu núi là Thoại Lộc Sơn (瑞鹿山), hiện tọa lạc tại số 409 Yamanouchi (山ノ內), Kamakura-shi (鎌倉市), Kanagawa-ken (神奈川縣), được xếp hàng th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Hành

    《圓行》

    Engyō, 799-852: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Viên Hành, xuất thân kinh đô Kyoto. Ông xuất gia với tư cách là người được phép đắc độ hằng năm của Hoa Nghiêm Tông, sau đó ông theo …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viện Hiệu

    《院號》

    Ingō: (1) Là xưng hiệu của Thái Thượng Hoàng. Vào năm 823 (Hoằng Nhân [弘仁] 14), sau khi Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō, tại vị 809-823) nhượng vị, lần đầu tiên ông lấy nơi mình ở mà đặt tên thành Tha Nga Viện (嵯峨院…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Ngộ Khắc Cần

    《圜悟克勤》

    Engo Kokugon, 1063-1135: nhân vật sống vào thời nhà Tống, vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, họ là Lạc (駱), tự là Vô Trước (無著). Ông được vua Cao Tông nhà Nam Tống ban cho hiệu là Viên Ngộ (圜悟), rồi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Ngộ Kích Tiết Lục

    《圜悟擊節錄》

    Engogekisetsuroku: xem Kích Tiết Lục (擊節錄, Gekisetsuroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Nhân

    《圓仁》

    Ennin, 794-864: vị tổ của Phái Sơn Môn (山門派) thuộc Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, người vùng Hạ Dã (下野, Shimotsuke, thuộc Tochigi-ken [栃木縣]), tục danh là Nhâm Sanh (壬生). Lúc lên 9 tuổi, ông theo họ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Nhĩ Biện Viên

    《圓爾辨圓》

    Enni Benen, 1202-1280: vị Tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), Tổ khai sáng ra Đông Phước Tự (東福寺, Tōfuku-ji), vị Tổ của Phái Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Thái Lịch

    《園太曆》

    Entairyaku: bộ nhật ký của nhà công khanh Động Viện Công Hiền (洞院公賢, Tōin Kinkata, 1291-1360), hơn 120 quyển. Chánh bản hiện tồn chỉ có 1 quyển ghi năm 1311 (Ứng Trường [應長] nguyên niên). Ngoài ra, còn có lưư truyền nhữn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Thành Tự

    《園城寺》

    Onjō-ji: ngôi chùa trung tâm Tổng Bản Sơn của phái Thiên Thai Tự Môn (天台寺門), tọa lạc tại Ōzu-shi (大津市), Shiga-ken (滋賀縣), được khai sáng vào cuối thời Nại Lương với tư cách là ngôi chùa của dòng họ Đại Hữu (大友, Ōtomo), tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Thông

    《圓通》

    : lý của thật tướng chứng được diệu trí gọi là viên thông; tánh thể cùng khắp là viên, diệu dụng không ngăn ngại là thông; biến mãn cùng khắp tất cả, dung thông vô ngại. Vì chân như ngộ được nhờ trí tuệ, bản chất tồn tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Thông Pháp Tú

    《圓通法秀》

    Entsū Hōshū, 1027-1090: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Lũng Thành (隴城), Tần Châu (秦州, tỉnh Cam Túc), họ là Tân (辛). Năm 19 tuổi, ông xuất gia thọ Cụ Túc giới, đầu tiên học Viên Giác Kinh, Hoa Nghiêm Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Thông Tự

    《圓通寺》

    Entsū-ji: ngôi chùa của Tào Động Tông Nhật Bản, tọa lạc tại số 451 Kashiwajima (柏島), Tamashima (玉島), Kurashiki-shi (倉敷市), Okayama-ken (岡山縣), sơn hiệu là Bổ Đà Lạc Sơn (補陀落山). Tượng thờ chính của chùa là đức Thánh Quan Âm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Tịch

    《圓寂》

    : ý dịch của Phạn ngữ parinirvāṇa (s.); cựu dịch là diệt độ (滅度), nhập diệt (入滅); còn gọi là quy tịch (歸寂), thị tịch (示寂), nhập tịch (入寂); đồng nghĩa với Niết Bàn (涅槃), thiên hóa (遷化), thuận thế (順世), quy chơn (歸眞); nghĩ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Trân

    《圓珍》

    Enchin, 815-891: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Bình An, thụy hiệu là Trí Chứng Đại Sư (智証大師), xuất thân vùng Tán Khi (讚岐, Sanuki, thuộc Kagawa-ken [香川縣] ngày nay), tục danh là Hòa Khí (和氣), mẹ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Viên Trừng

    《圓澄》

    Enchō, 771-836: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 2, húy Pháp Kính (法鏡), Viên Trừng (圓澄), thụy hiệu là Tịch Quang Đại Sư (寂光大師), xuất thân vùng Võ Tàng (武藏, Musas…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Việt Ấm

    《樾蔭》

    : bóng mát của cây, tức ám chỉ sự che chở, giúp đỡ của người khác dành cho mình. Như trong bài thơ Du Bắc Sơn (游北山) của Vương An Thạch (王安石, 1021-1086) nhà Tống có câu: “Khách tọa đài văn hoạt, tăng miên việt ấm thanh (客…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Việt Tiền

    《越前》

    Echizen: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Fukui-ken (福井縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Việt Trung

    《越中》

    Ecchū: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Toyama-ken (富山縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh An Đạo Nguyên

    《永安道原》

    Eian Dōgen, ?-?: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, pháp từ của Thiên Thai Đức Thiều (天台德韶). Ông đã từng trú trì Thừa Thiên Vĩnh An Viện (承天永安院) ở Tô Châu (蘇州), là người biên tập nên bộ Cảnh Đức Truyền Đăng Lục (景德傳燈…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Bình Quảng Lục

    《永平廣錄》

    Eiheikōroku: bộ Ngữ Lục của Đạo Nguyên (道元, Dōgen), vị Tổ khai sơn Vĩnh Bình Tự (永平寺, Eihei-ji), gồm 10 quyển. Đây được xem như là bộ Ngữ Lục do các đệ tử của Đạo Nguyên như Thuyên Tuệ (詮慧), Cô Vân Hoài Trang (孤雲懷弉), Ngh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Bình Thanh Quy

    《永平清規》

    Eiheishingi: 2 quyển, trước tác của Đạo Nguyên (道元, Dōgen), gọi cho đúng là Nhật Vức Tào Động Tông Sơ Tổ Đạo Nguyên Thiền Sư Thanh Quy (日域曹洞宗初祖道元禪師清規), hay Vĩnh Bình Đại Thanh Quy (永平大清規), là thư tịch nói về quy cũ tòng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Bình Tự

    《永平寺》

    Eihei-ji: ngôi chùa trung tâm của Tào Động Tông Nhật Bản, tọa lạc tại Eiheiji-chō (永平寺町), Yoshida-gun (吉田郡), Fukui-ken (福井 縣), tên núi là Cát Tường Sơn (吉祥山). Người khai cơ chùa là Ba Đa Dã Nghĩa Trọng (波多野義重). Sau thể t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Gia Huyền Giác

    《永嘉玄覺》

    Yōka Genkaku, 675-713: người Huyện Vĩnh Gia (永嘉), Phủ Ôn Châu (溫州), Tỉnh Triết Giang (浙江), tự là Minh Đạo (明道). Ông xuất gia hồi còn nhỏ tuổi, tham cứu Tam Tạng thánh điển, đặc biệt rất tinh thông ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Giác Nguyên Hiền

    《永覺元賢》

    Yōkaku Genken, 1578-1657: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Vĩnh Giác (永覺), vì ông từng sống tại Cổ Sơn (鼓山) nên còn được gọi là Cổ Sơn Nguyên Hiền (鼓山元賢), xuất thân Kiến Dương (建陽), Tỉnh Phúc Kiến (福建省), họ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Minh Diên Thọ

    《永明延壽》

    Yōmei Enju, 904-975: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân Dư Hàng (餘杭), Phủ Lâm An (臨安府, Tỉnh Triết Giang), họ là Vương (王), tự Xung Huyền (冲玄), Bảo Nhất Tử (抱一子). Ngay từ nhỏ ông đã có chí xuất trần nhưng kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Minh Đạo Tiềm

    《永明道潛》

    Yōmei Dōsen, ?-961: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, sống ở Vĩnh Minh Tự (永明寺) vùng Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), xuất thân Phủ Hà Trung (河中府, Tỉnh Sơn Tây), họ Võ (武). Ông xuất gia lúc còn nhỏ, đến yết kiến Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Nghiêm

    《永嚴》

    Yōgon, 1075-1151: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Bảo Thọ Viện (保壽院流), húy là Vĩnh Nghiêm (永嚴), thông xưng là Hạ Dã Pháp Sư (下野法師), tự là Bình Đẳng Phòng (平等房), con của vị …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Quán

    《永觀》

    Eikan hay Yōkan, 1033-1111: vị Tăng kiêm học của Tam Luận Tông và Tịnh Độ Giáo, cha là Tiến Sĩ Văn Chương Nguyên Quốc Kinh (源國經). Năm lên 11 tuổi, ông theo hầu Thâm Quán (深觀) ở Thiền Lâm Tự (禪林寺), năm sau thì thọ Cụ Túc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Quang Tự

    《永光寺》

    Yōkō-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, hiệu núi là Động Cốc Sơn (洞谷山); hiện tọa lạc tại số 11 Sakai-chō (酒井町), Hakui-shi (羽咋市), Ishikawa-ken (石川縣). Tượng thờ chính là Thích Ca Như Lai. Vào khoảng năm 1313 (Chánh Hòa [正…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vĩnh Trạch Tự

    《永澤寺》

    Yōtaku-ji: ngôi tự viện của Tào Động Tông, là ngôi chùa con trực thuộc vào Tổng Trì Tự (總持寺, Sōji-ji); hiện tọa lạc tại số 210 Eitakuji (永澤寺), Sanda-shi (三田市), Hyōgo-ken (兵庫縣). Vào khoảng thời gian niên hiệu Ứng An (應安, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vinh Triêu

    《榮朝》

    Eichō, ?-1247: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Tông Lâm Tế Nhật Bản, hiệu là Thích Viên Phòng (釋圓房), tên tục cũng như xuất thân không rõ. Ông kiêm tu cả Hiển mà Mật Giáo, đăc biệt ông có theo học pháp của Dòng Li…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Bổn Giác Tâm

    《無本覺心》

    Muhon Kakushin, 1207-1298: xem Tâm Địa Giác Tâm (心地覺心, Shinchi Kakushin) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Chuẩn Sư Phạm

    《無準師範》

    Bujun Shihan, 1177-1249: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Phá Am thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Tử Đồng (梓潼縣), thuộc Kiếm Châu (劍州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Ung (雍), hiệu là Vô Chuẩn (無準). Năm lên 9 tuổi, ôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Cực

    《無極》

    : có hai nghĩa chính. (1) Vô cùng tận, không biên giới. Như trong Tả Truyện (左傳), chương Hy Công Nhị Thập Tứ Niên (僖公二十四年), có câu: “Nữ đức vô cực, nữ oán vô chung (女德無極、女怨無終, đức của người nữ không cùng, nỗi oán hờn của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Dị Nguyên Lai

    《無異元來》

    Mui Ganrai, 1575-1630: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Thư Thành (舒城), Lô Châu (廬州, Tỉnh An Huy), họ Sa (沙), húy là Nguyên Lai (元來), Đại Nghĩ (大艤), hiệu Vô Dị (無異). Năm 16 tuổi, ông xuống tóc xuất gia với…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Dư Y Niết Bàn

    《無余依涅槃》

    s: anupadhiśeṣa-nirvāṇa, p: anupādisesa-nibbāna: hay còn gọi là Vô Dư Niết Bàn, đối lập với Hữu Dư Y Niết Bàn, nghĩa là chứng đạt cảnh giới Niết Bàn mà thân thể do Ngũ Uẩn (s: pañca-skandha, p: pañca-khandha, 五蘊) hợp thà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Võ Điền Tín Huyền

    《武田信玄》

    Takeda Shingen, 1521-1573: vị Võ Tướng của thời đại Chiến Quốc, con trai đầu của Võ Điền Tín Hổ (信虎武田, Takeda Nobutora); tên húy là Tình Tín (晴信), Tín Huyền là pháp danh sau khi xuất gia; giới danh là Pháp Tánh Viện Cơ S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Già

    《無遮》

    : không ngăn chận, che đậy, cản trở, bao dung quảng đại, độ thoát hết tất cả, không phân biệt giàu nghèo, sang hèn, tăng tục, trí ngu, thiện ác, v.v. Như trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Học Tổ Nguyên

    《無學祖元》

    Mugaku Sogen, 1226-1286: vị Thiền tăng của Phái Dương Kì (楊岐) và Phá Am (破菴) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, Tổ khai sơn Viên Giác Tự (圓覺寺, Enkaku-ji) ở vùng Liêm Thương (鎌倉, Kamakura), vị tổ của Phái Phậ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Không

    《無空》

    Mukū, ?-918: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tọa Chủ đời thứ 2 của Cao Dã Sơn, húy là Vô Không (無空). Ban đầu ông theo học Mật Giáo với Chơn Nhiên (眞然), rồi sau đó trở thành Tọa Chủ của Ca…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Lượng Thọ Kinh

    《無量壽經》

    s: Sukhāvatī-vyūha-sūtra [ed. by F. M. Müller & B. Nanjō], c: Wu-liang-shou-ching, t: Ḥphags-pa ḥod-dpog-med kyi bkod-pa shes-bya-ba theg-pa chen-poḥi-mdo, j: Muryōjukyō: còn gọi là Song Quyển Kinh (雙巻經), Đại Vô Lượng Th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Minh

    《無明》

    s: avidyā, p: avijjā: không sáng suốt nhận rõ chân lý vì vô trí, không có thể sáng suốt lý giải trạng thái thái tinh thần của sự tướng hay đạo lý, là tên gọi khác của phiền não. Từ này ít khi được dùng để chỉ sự vô trí, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Minh Huệ Kinh

    《無明慧經》

    Mumyō Ekyō, 1547-1617: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Vô Minh (無明), họ Bùi (裴), xuất thân Huyện Sùng Nhân (崇仁縣), Tỉnh Giang Tây (江西省). Lúc còn nhỏ, ông đã có chí xuất gia, nên vào Lẫm Sơn (廩山), theo tu học v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Minh Huệ Tánh

    《無明慧性》

    Mumyō Eshō, 1162-1237: vị Thiền Tăng của Phái Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu là Vô Minh (無明), người vùng Ba Cừ (巴渠) thuộc vùng Viễn Châu (遠州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Lý. Ban đầu ông đến tham bái Khuất Am Đức Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vô Môn Huệ Khai

    《無門慧開》

    Mumon Ekai, 1183-1260: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Vô Môn (無門), người Tiền Đường (錢塘), Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang), họ là Lương (梁). Ban đầu ông đến tham học với Thiên Long Quăng (天龍肱) và xuất gia, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển