Viên Hành

《圓行》 yuán xíng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Engyō, 799-852: vị Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, húy là Viên Hành, xuất thân kinh đô Kyoto. Ông Xuất Gia với tư cách là người được phép Đắc Độ hằng năm của Hoa Nghiêm Tông, sau đó ông theo học Mật Giáo với Không Hải (, Kūkai). Năm 838, ông cùng với Thường Hiểu (, Jōgyō), Viên Nhân (, Ennin), Viên Tải (, Ensai) sang nhà Đường lưu học, được Nghĩa Chơn ()Thanh Long Tự () truyền trao cho đại pháp của 2 bộ Thai Mật. Sau khi trở về nước, ông khai sáng Linh Nham Tự (, Reigan-ji) ở vùng Sơn Thành (, Yamashiro) và Đại Sơn Tự (, Daizan-ji) ở Bá Ma (, Harima). Trước tác của ông để lại có Kim Cang Giới Ký (), Ngũ Đại Hư Không Tạng Pháp (), Thánh Vô Động Tôn Quyết Bí Yếu Nghĩa (), Linh Nham Khẩu Truyền () 1 quyển, Tấn Quan Thỉnh Lai Lục () 1 quyển, v.v.