Vô Minh Huệ Tánh
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Mumyō Eshō, 1162-1237: vị Thiền Tăng của Phái Tùng Nguyên (松源) thuộc Lâm Tế Tông, hiệu là Vô Minh (無明), người vùng Ba Cừ (巴渠) thuộc vùng Viễn Châu (遠州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Lý. Ban đầu ông đến tham bái Khuất Am Đức Quang (拙庵德光), kế đến theo hầu Tùng Nguyên Sùng Nhạc (松源崇岳). Về sau, ông đến Hóa Đạo ở Tư Phước Tự (資福寺) thuộc vùng Kì Châu (蘄州, Tỉnh Hồ Bắc), rồi trải qua sống một số chùa như Trí Độ Tự (智度寺), Năng Nhân (能仁), Hoa Tạng (華藏), Thê Hiền (棲賢) thuộc vùng Lô Sơn (廬山), Tôn Tướng (尊相), Vạn Tạng (萬藏) ở Phủ Bình Giang (平江府, Tỉnh Giang Tô, Tô Châu). Đến ngày 20 tháng 7 năm đầu niên hiệu Gia Nguyên (嘉元), ông Thị Tịch, hưởng thọ 76 tuổi. Bộ Vô Minh Huệ Tánh Thiền Sư Ngữ Lục (無明慧性禪師語錄) 1 quyển vẫn còn lưu lại cho đến ngày nay.