Vô Minh Huệ Kinh

《無明慧經》 wú míng huì jīng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Mumyō Ekyō, 1547-1617: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, tự là Vô Minh (), họ Bùi (), xuất thân Huyện Sùng Nhân (), Tỉnh Giang Tây (西). Lúc còn nhỏ, ông đã có chí Xuất Gia, nên vào Lẫm Sơn (), theo tu học với Uẩn Không Thường Trung () được 3 năm, rồi ẩn cư tại Nga Phong () và 3 năm sau thì đại ngộ; ông đem kệ trình lên Thường Trung và được thầy cho là Pháp Khí của Thiền Môn. Sau ông theo Tình Canh Vũ Độc () và đến năm 27 tuổi mới chính thức Xuất Gia và thọ giới. Từ đó về sau, trong suốt 24 năm trường ông không hề rời khỏi Nga Phong. Vào năm thứ 26 (1598) niên hiệu Vạn Lịch (), nhận lời thỉnh cầu ông đến trú trì Bảo Phương Tự () trong làng, tự mình làm việc trong vòng mấy năm sau thì dựng được một ngôi nhà mới tại đây và bốn phương Tăng Chúng tập trung đến theo ông Tham Học. Sau đó, ông đi tham quan khắp chốn Tùng Lâm, qua Nam Hải (), thăm viếng Vân Thê Châu Hoằng (), rồi đến Lễ Bái tháp vị sơ tổ Tung Sơn Thiếu Lâm Tự (). Tiếp theo, ông đến thăm Đạt Quán (), vào Ngũ Đài Sơn () tham yết Thoại Phong (), sau đó ông trở về Bảo Phương Tự, bắt đầu Khai Đường Thuyết Pháp tại đây và có rất nhiều người đến Tham Học. Vào năm thứ 36 (1608) niên hiệu Vạn Lịch, thể theo lời thỉnh cầu, ông chuyển đến Thọ Xương Tự () ở Tân Thành (); mấy năm sau ông tiến hành trùng tu lại các ngôi đường vũ bị hoang phế, vẫn tiếp tục làm lao tác, chuyên tâm giáo dưỡng đồ chúng bằng kệ tụng và Pháp Ngữ. Đến tháng giêng năm thứ 46 cùng niên hiệu trên, ông nhuốm chút bệnh nhẹ và vào ngày 17 cùng tháng thì An Nhiên Thị Tịch, hưởng thọ 71 tuổi. Đệ Tử kế thừa dòng pháp của ông có Bác Sơn Nguyên Lai (), Hối Đài Nguyên Kính (), Kiến Như Nguyên Mật (), Vĩnh Giác Nguyên Hiền (), v.v. Hám Sơn Đức Thanh () soạn bản Tân Thành Thọ Xương Vô Minh Kinh Thiền Sư Tháp Minh (), Nguyên Hiền biên bộ Minh Huệ Kinh Thiền Sư Ngữ Lục () 4 quyển và soạn cuốn Vô Minh Hòa Thượng Hạnh Nghiệp Ký ().