Vĩnh Nghiêm

《永嚴》 yǒng yán

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Yōgon, 1075-1151: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Bình An, vị Tổ của Dòng Bảo Thọ Viện (), húy là Vĩnh Nghiêm (), thông xưng là Hạ Dã Pháp Sư (), tự là Bình Đẳng Phòng (), con của vị Trưởng Quan Kami vùng Hạ Dã (, Shimotsuke) là Bình Sư Quý (). Ông theo Xuất Gia với Khoan Trợ () của Thành Tựu Viện ()Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji), rồi đến năm 1108 thì nhậm chức Truyền Pháp A Xà Lê (). Năm 1113, ông đến trú tại Đông Tự (, Tō-ji), Chuyên Hành lễ Quán Đảnh; và vào năm 1138 thì làm Quyền Thiếu Tăng Đô (). Sau đó, ông sáng lập Bình Đẳng Viện () trên Cao Dã Sơn. Vào năm 1145, ông làm Tự Trưởng của Đông Tự, đến năm 1150 thì làm chức Pháp Ấn (), rồi khai sáng Bảo Thọ Viện ()Nhân Hòa Tự và trở thành Tổ của Dòng Bảo Thọ Viện. Trong khoảng niên hiệu Bảo Diên (, 1135-1141), vâng mệnh của Điểu Vũ Thượng Hoàng (), ông soạn bộ Đồ Tượng Sao (, 10 quyển). Đệ Tử phú pháp của ông có Giác Thành (), Thiền Thọ (), Trường Giác (), Giác Hiểu (), v.v. Trước tác của ông có Yếu Tôn Pháp () 1 quyển, Bình Đẳng Sao () 2 quyển, v.v.