Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Thập Pháp Giới
《十法界》
Mười Pháp Giới: hay còn gọi là Thập Giới (十界), là 10 cảnh giới bao gồm hết thảy những hang mê muội cũng như đã giác ngộ, gồm có: (1) Địa Ngục (地獄), - (2) Ngạ Quỷ (餓鬼), (3) Súc Sanh (畜生), - (4) Tu La (修羅), (5) Nhân Gian…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Quy Luận
《十規論》
Jukkiron: xem Tông Môn Thập Quy Luận (宗門十規論, Shūmonjukkiron) bên dưới.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Thân
《十身》
: 10 loại thân của chư Phật, Bồ Tát, còn gọi là Thập Phật (十佛), có 8 loại khác nhau. (1) Mười Thân do đức Như Lai chứng đắc, Hoa Nghiêm Tông gọi là Hành Cảnh Thập Phật (行境十佛), gồm: Bồ Đề Thân (菩提身, là thân Phật thị hiện …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Thánh Tam Hiền
《十聖三賢》
: Thập Thánh là những vị Bồ Tát thuộc giai vị từ Sơ Địa (初地), tức Hoan Hỷ Địa (s: pramudhitā-bhūmi, 歡喜地), đến Thập Địa (十地), tức Pháp Vân Địa (s: dharmameghā-bhūmi, 法雲地). Tam Hiền là những Bồ Tát thuộc giai vị của Thập T…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Thiện
《十善》
: hay Thập Thiện Nghiệp (s: daśakuśala-karmāni, 十善業), Thập Thiện Nghiệp Đạo (十善業道), Thập Thiện Đạo (十善道), Thập Thiện Căn Bản Nghiệp Đạo (十善根本業道), Thập Bạch Nghiệp Đạo (十白善道), tức là 10 việc làm tốt lành của thân, miệng v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Thiện Nghiệp
《十善業》
s: daśakuśala-karmāni: xem Thập Thiện (十善) bên trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Triền
《十纒》
: 10 loại phiền não trói buộc chúng sanh trong vòng sanh tử luân hồi, theo các phiền não căn bản như tham, sân, si, v.v., mà sanh khởi, tạo ra các loại ác hạnh. Mười loại này gồm có: (1) Vô Tàm (無慚), đối với những người …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thập Trụ Tâm Luận
《十住心論》
Jūjūshinron: 10 quyển, gọi cho đủ là Bí Mật Mạn Đà La Thập Trụ Tâm Luận (秘密曼陀羅十住心論), một trong những trước tác đại biểu của Không Hải (空海, Kūkai), là thư tịch thuật rõ toàn bộ hệ thống Chơn Ngôn Mật Giáo, được viết theo …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Cá Điều Chế Giới
《七箇條制誡》
Shichikajōseikai: Bảy Điều Răn Dạy của Pháp Nhiên Phòng Nguyên Không (法然房源空) đối với chúng đệ tử; còn gọi là Thất Cá Điều Khởi Thỉnh Văn (七箇條起請文). Kể từ khi Nguyên Không tuyên xướng nghĩa của Tịnh Độ Tông vào năm 1175 (A…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Chúng
《七眾》
: 7 hạng đệ tử hình thành nên giáo đoàn xuất gia và tại gia của đức Phật, gồm: (1) Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘); (2) Tỳ Kheo Ni (s: bhikṣuṇī, p: bhikkhunī, 比丘尼); (3) Sa Di (s: śrāmaṇera, p: sāmaṇera, 沙彌); (4) Sa D…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Cưu Sào
《室鳩巢》
Muro Kyūsō, 1658-1734: Nho gia của phái Chu Tử Học, sống vào khoảng giữa thời Giang Hộ; tên là Trực Thanh (直清); tự Sư Lễ (師禮); thông xưng là Tân Trợ (新助); biệt hiệu Thương Lãng (滄浪); xuất thân Giang Hộ. Ban đầu, ông phục…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thát Đát
《韃靼》
Dattan: tên của một bộ tộc ngày xưa, còn gọi là Tháp Tháp Nhĩ (塔塔爾), được tìm thấy sớm nhất trong các ký lục dưới thời nhà Đường. Sau khi Thành Cát Tư Hãn (成吉思汗) chinh phục bộ tộc Tháp Tháp Nhĩ, Thát Đát trở thành tên gọ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Giác Chi
《七覺支》
s: saptapodhyaṅgāni, p: satta-pojjharigā: còn gọi là Thất Đẳng Giác Chi, Thất Biến Giác Chi, Thất Bồ Đề Phần, Thất Bồ Đề Phần Bảo, Thất Giác Phần, Thất Giác Ý, Thất Giác Chí, Thất Giác Chi Pháp, Thất Giác Ý Pháp, gọi tắt…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thật Hiền
《實賢》
Jitsuken, 1176-1249: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tự Trưởng đời thứ 63 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 33 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji); húy là Thật Hiền (實賢)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thật Huệ
《實惠》
Jitsue, 786-847: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An, cao đệ của Không Hải, trú trì đời thứ 2 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), người khai sáng ra Quán Tâm Tự (觀心寺, Kanshin-ji) ở vùng Hà Nội (河內, Ka…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thật Mẫn
《實敏》
Jitsubin, 788-856: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời kỳ Bình An, vị trú trì đời thứ 21 của Đông Đại Tự (東大寺, Tōdai-ji), húy Thật Mẫn (實敏), xuất thân vùng Ái Trí (愛智), Vĩ Trương (尾張, Owari, thuộc Aichi…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thật Phạm
《實範》
Jippan, ?-1144: vị Tăng chuyên học cả Pháp Tướng và Chơn Ngôn, sống vào khoảng cuối thời Bình An, tự là Thật Phạm (實範), thường được gọi là Trung Xuyên Thiếu Tướng Thượng Nhân (中川少將上人), hay Trung Xuyên Luật Sư (中川律師), tự …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Phật
《七佛》
bảy vị Phật: hay còn gọi là Quá Khứ Thất Phật (過去七佛, bảy vị Phật đời quá khứ). Phật Giáo lấy 6 vị Phật trong thời quá khứ và đức Phật Thích Ca, hình thành Thất Phật; gồm Tỳ Bà Thi Phật (s: Vipaśyin-buddha, p: Vipassin-bu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Phật Đà La Ni Thần Chú Kinh
《七佛陀羅尼神咒》
經Cũng gọi Thất Phật thần chú kinh, Thất Phật bát bồ tát đại đà la ni thần chú kinh, Thất Phật thập nhất bồ tát đà la ni kinh, Thất Phật sở thuyết thần chú kinh, Quảng tế chúng sinh thần chú. Kinh, 4 quyển (mất tên người …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Sanh Tự
《室生寺》
Murō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Thất Sanh Tự (室生寺派) thuộc Chơn Ngôn Tông, hiệu là Thất Sanh Sơn Tất Địa Viện (室生山悉地院), hiện tọa lạc tại Murō-mura (室生村), Uda-gun (宇陀郡), Nara-ken (奈良縣). Năm 681 (niên hiệu Thiên Võ [天…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Trân
《七珍》
: hay Thất Bảo (七寶), tức là 7 loại trân bảo quý giá của thế gian. Các kinh điển giải thích về 7 loại trân bảo này có khác nhau, như A Di Đà Kinh (阿彌陀經), Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 10, v.v., giải thích Thất Bảo là: (1) …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Trục
《七軸》
: bảy quyển, như trong bài kệ xưng tán Pháp Hoa Kinh có câu: “Lục vạn dư ngôn thất trục trang, vô biên diệu nghĩa quảng hàm tàng (六萬餘言七軸裝、無邊妙義廣含藏, hơn sáu vạn lời thành bảy quyển, vô biên nghĩa mầu rộng hàm tàng).” Hay t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thất Trùng Hàng Thọ
《七重行樹》
: bảy lớp hàng cây, từ xuất hiện trong A Di Đà Kinh (阿彌陀經). Con số 7 ở đây chỉ cho các phương Đông, Tây, Nam, Bắc, trên, dưới và ở giữa; thể hiện ý nghĩa viên mãn. Theo Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (蕅益智旭, 1599-1655) nhà Minh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Chí
《勢至》
s: Mahāsthāmaprāpta: âm dịch là Ma Ha Bà Thái Ma Bát La Bát Đa (摩訶婆太摩鉢羅鉢跢), Ma Ha Na Bát (摩訶那鉢), ý dịch là Đắc Đại Thế (得大勢), Đắc Đại Thế Chí (得大勢至), Đại Tinh Tấn (大精進), gọi tắt là Thế Chí, là một trong A Di Đà Tam Tôn, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Gian Giải
《世間解》
s: lokavid, p: lokavidū: một trong 10 hiệu của đức Phật; âm dịch là Lộ Ca Bại (路迦憊); hoặc dịch là Tri Thế Gian (知世間); nghĩa là đức Phật có thể hiểu biết hai loại chúng sanh và không phải chúng sanh; biết được nhân của th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Tôn
《世尊》
s, p: bhagavat: dịch âm là Bà Già Bà (婆伽婆), Bà Già Phạm (婆伽梵), Bạc Già Phạm (薄伽梵). Bên cạnh đó có nguyên ngữ loka-nātha (s, p) cũng được dịch là Thế Tôn, nhưng người ta thường sử dụng từ bhagavat nhiều hơn. Đây là từ để …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thế Tôn Khánh Đản
《世尊慶誕》
: ngày đản sanh hân hoan, vui mừng của đức Thế Tôn, còn gọi là Phật Đản Tiết (佛誕節), Dục Phật Tiết (浴佛節, Lễ Hội Tắm Phật), Quán Phật Hội (灌佛會, Hội Tắm Phật), Long Hoa Hội (龍華會), Hoa Nghiêm Hội (華嚴會), v.v. Tùy theo mỗi quố…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thí Hộ
《施護》
s: Dānapāla, j: Shigo, khoảng thế kỷ thứ 10: vị tăng dịch kinh dưới thời nhà Tống, xuất thân Ô Chấn Nẵng Quốc (s: Udyāna, 烏塡曩國) ở miền Bắc Ấn Độ, người đời thường gọi là Hiển Giáo Đại Sư (顯敎大師), năm sanh và mất không rõ.…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thi Khí Phật
《尸棄佛》
s: Śikhin-buddha, p: Sikhin-buddha: ý dịch là Đảnh Kế (頂髻), Trì Kế (持髻), Hữu Đảnh (有髻), vị thứ 2 trong 7 vị phật thời quá khứ. Vào thời quá khứ 31 kiếp, khi con người có tuổi thọ 70.000, vị Phật này ra đoìư trong dòng dõ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Lang
《侍郎》
: tên gọi một chức quan. Dưới thời nhà Đường các chức Môn Hạ Thị Lang (門下侍郎), Trung Thư Thị Lang (中書侍郎) là cấp thứ quan của Môn Hạ Tỉnh (門下省) và Trung Thư Tỉnh (中書). Chức Thị Lang của 6 Bộ (Lại, Hộ, Lễ, Binh, Hình, Công)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Tâm Tác Phật
《是心作佛》
tâm ấy làm Phật: cũng có cùng ý nghĩa với Tức Tâm Thị Phật (卽心是佛), có nghĩa rằng tâm thanh tịnh tức là Phật. Phật vốn không, nhưng tâm thanh tịnh nên có; vì vậy ngoài tâm ra không có Phật, ngoài Phật không có tâm; tâm và…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thi Thư
《詩書》
: có mấy nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho Thi Kinh (詩經) và Thượng Thư (尚書). Như trong Tả Truyện (左傳), thiên Hi Công Nhị Thập Thất Niên (僖公二十七年), có đoạn: “Thi, Thư, nghĩa chi phủ dã; Lễ, Nhạc, đức chi tắc dã (詩、書、義之府也、禮、樂、德之…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Tịch
《示寂》
: ý dịch của từ nirvāṇa (s.), nibbāna (p.), tức chỉ Niết Bàn; còn gọi là viên tịch (圓寂), quy tịch (歸寂), nhập tịch (入寂), tịch diệt (寂滅), tịch (寂). Đây là từ đặc biệt dùng cho việc thị hiện Niết Bàn, xả Báo Thân của chư Ph…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thị Tử
《市子》
Ichiko: hay Thần Vu (神巫, Ichiko), Vu Tử (巫子, Ichiko): tên gọi những cô gái tấu Thần Nhạc trước thần linh.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Ca Mâu Ni
《釋迦牟尼》
s: Śākya-muni, p: Sakya-muni: ý là bậc Thánh nhân xuất thân từ dòng họ Thích Ca; còn gọi là Thích Ca Văn Ni (釋迦文尼), Xa Ca Dạ Mâu Ni (奢迦夜牟尼), Thích Ca Mâu Nẵng (釋迦牟曩), Thích Ca Văn (釋迦文); gọi tắt là Thích Ca (釋迦), Mâu Ni …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Đề Hoàn Nhân
《釋提桓因》
s: Śakra Devānāmindra: Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因), còn gọi là Đế Thích Thiên (s: Indra, p: Inda, 帝釋天, Trời Đế Thích), Năng Thiên Chủ (能天主), Thiên Chủ Đế Thích (天主帝釋), Thiên Đế Thích (天帝釋), Thiên Đế (天帝), Đao Lợi Thiên Vươ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Thị Kê Cổ Lược
《釋氏稽古略》
Shakushikeikoryaku: 4 quyển, do Giác Ngạn Bảo Châu (覺岸寳洲) nhà Tống biên, san hành vào năm thứ 23 (1544) niên hiệu Gia Tĩnh (嘉靖) nhà Minh. Là bộ sử truyền ký do vị Thiền tăng Giác Ngạn ở Ngô Hưng (呉興) thâu lục, đây cũng l…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thích Tử
《釋子》
: Thích (釋) là từ gọi tắt của Thích Ca (s: Śākya, 釋迦), đệ tử xuất gia của đức Phật được gọi là Thích tử. Từ này còn dùng để chỉ cho giáo đồ Phật Giáo sau khi đức Phật diệt độ; còn gọi là Thích chủng tử (釋種子), Thích Ca tử…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiềm Quang
《蟾光》
: tức chỉ cho ánh sáng mặt trăng, vì trong văn hóa cổ đại của Trung Quốc thường lấy con thiềm thừ (蟾蜍, con cóc) để thay thế cho mặt trăng. Cho nên cổ nhân thường dùng từ “ngân thiềm quang mãn (銀蟾光滿, trăng bạc sáng tròn).…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Ẩn Viên Tu
《天隱圓修》
Tenin Enshū, 1575-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Thiên Ẩn (天隱), xuất thân Nghi Hưng (宜興), Kinh Khê (荆溪, Tỉnh Giang Tô), họ Mẫn (閔). Năm 24 tuổi, ông xuất gia với Huyễn Hữu Chánh Truyền (幻有正傳) ở Long Tr…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Bình Tùng Y
《天平從漪》
Tempei Shūi, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Tống, pháp từ của Thanh Khê Hồng Tấn (清谿洪進). Ông đã từng sống tại Thiên Bình Sơn (天平山), Tương Châu (相州, Tỉnh Hà Nam).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Bức Luân Tướng
《千輻輪相》
p: heṭṭhā pāda-talesu cakkāni jātāni: chỉ cho tướng tốt vi diệu có đầy đủ ngàn bánh xe dưới chân, thuộc một trong 32 tướng tốt, còn gọi là Túc Hạ Thiên Bức Luân Tướng (足下千輻輪相), Thường Hiện Thiên Bức Luân Tướng (常現千輻輪相), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Cung
《天宮》
s: deva-pura: âm dịch là Nê Phược Bổ La (泥縛補羅), là cung điện của trời cư trú, hay chỉ cung điện của Trời Đế Thích (帝釋天). Từ đó, nó có nghĩa là trời, trời xanh. Như trong Đại Phương Quảng Viên Giác Tu Đa La Liễu Nghĩa Kin…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Cung Tự
《天宮寺》
: ngôi bảo sát được kiến lập dưới thời nhà Đường, hiện tọa lạc tại Phủ Lạc Dương (洛陽府), Hà Nam (河南). Nguyên lai chùa là tư gia của vua Thái Tông (太宗, tại vị 626~649); đến năm 632 (Trinh Quán [貞觀] 6), nhà vua hạ chiếu cải…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Diệp
《千葉》
Chiba: tên gọi của một dòng họ, chi lưu của Lương Văn (良文, Yoshifumi) thuộc họ Hoàn Võ Bình (桓武平). Vào thời Trung Đại, dòng họ này vốn là hào tộc, đến sinh sống ở Quận Thiên Diệp (千葉郡, Chiba-gun), Hạ Tổng (下總, Shimōsa), …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiên Diệp Thị Dận
《千葉氏胤》
Chiba Ujitane, 1337-1365: vị Võ Tướng dưới thời đại Nam Bắc Triều; Đương Chủ đời thứ 13 của dòng họ Thiên Diệp; con trai thứ của Thiên Diệp Trinh Dận (千葉貞胤, Chiba Sadatane); thân mẫu là cháu của Tằng Cốc Giáo Tín (曾谷敎信, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiện Duyên
《善緣》
: duyên lành, duyên tốt. (1) Có duyên với Phật pháp. Như trong Pháp Uyển Châu Lâm (法苑珠林, Taishō Vol. 53, No. 2122) quyển 35 có câu: “Túc tạo chư thiện duyên, bách kiếp nhi bất hủ (宿造諸善緣、百劫而不朽, xưa tạo các duyên lành, tră…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Thiền Đăng Thế Phổ
《禪燈世譜》
Zentōsefu: 9 quyển, do Sơn Ông Đạo Mân (山翁道忞) nhà Minh biên tập, san hành vào năm thứ 3 (1654) niên hiệu Thừa Ứng (承應). Đây là bộ truyền đăng hệ phổ do Mộc Trần Đạo Mân (木陳道忞), pháp từ của Mật Vân Viên Ngộ (密雲圓悟), biên t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển