Thật Hiền
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Jitsuken, 1176-1249: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tự Trưởng đời thứ 63 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), trú trì đời thứ 33 của Đề Hồ Tự (醍醐寺, Daigo-ji); húy là Thật Hiền (實賢), thông xưng là Kim Cang Vương Viện Đại Tăng Chánh (金剛王院大僧正), tự là Thai Liên (胎蓮), con của vị quan Đằng Nguyên Cơ Phụ (藤原基輔). Ông Xuất Gia từ thưở ấu thơ, và học các kinh luận với Long Trừng (隆澄), Thắng Viên (勝圓). Năm 1196, ông thọ phép Quán Đảnh với Khoan Kế (寛繼) của Tam Bảo Viện (三寶院) ở Đề Hồ Tự; rồi lại thọ thêm hai bộ Quán Đảnh với Thắng Hiền (勝賢) cùng viện trên, và với Hiền Hải (賢海) của Kim Cang Vương Viện (金剛王院). Sau đó, ông làm trú trì đời thú 5 của Kim Cang Vương Viện, và vào năm 1232 thì được Thắng Hiền truyền trao cho Xá Lợi Phật. Năm 1236, ông được bổ nhiệm làm Tọa Chủ cũng như Đại Tăng Đô của Đề Hồ Tự; đến năm 1238 thì làm Tự Trưởng và Đại Tăng Chánh của Đông Tự. Năm 1244, thể theo sắc mệnh của triều đình, ông tiến hành phép cầu mưa và có Linh Nghiệm. Ông chuyên tâm tu tập các Bí Pháp của Chơn Ngôn. Trước tác của ông có Thập Bát Đạo Gia Hành Tác Pháp (十八道加行作法) 1 quyển, Bí Sao Khẩu Quyết (秘鈔口決) 3 quyển, Truyền Thọ Khẩu Truyền Sao (傳授口傳鈔) 3 quyển, Bí Mật Yếu Thư (秘密要書) 1 quyển, v.v.