Thất Chúng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: 7 hạng Đệ Tử hình thành nên giáo đoàn Xuất Gia và Tại Gia của đức Phật, gồm: (1) Tỳ Kheo (Sanskrit: bhikṣu, Pāli: bhikkhu 比丘); (2) Tỳ Kheo Ni (Sanskrit: bhikṣuṇī, Pāli: bhikkhunī 比丘尼); (3) Sa Di (Sanskrit: śrāmaṇera, Pāli: sāmaṇera 沙彌); (4) Sa Di Ni (Sanskrit: śrāmaṇerikā, Pāli: sāmaṇerā sāmaṇerī, 沙彌尼); (5) Thức Xoa Ma Na (Sanskrit: śikṣamāṇa, Pāli: sikkhamānā 式叉摩那); (6) Ưu Bà Tắc (s, Pāli: upāsaka 優婆塞); và (7) Ưu Bà Di (s, Pāli: upāsikā 優婆夷). Như trong Đại Trí Độ Luận (大智度論) quyển 10 có giải thích rằng: “Phật Đệ Tử Thất Chúng, Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Học Giới Ni, Sa Di, Sa Di Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di; Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di thị cư gia, dư Ngũ Chúng thị Xuất Gia (佛弟子七眾、比丘、比丘尼、學戒尼、沙彌、沙彌尼、優婆塞、優婆夷、優婆塞、優婆夷是居家、餘五眾是出家, bảy chúng Đệ Tử của Phật là Tỳ Kheo, Tỳ Kheo Ni, Học Giới Ni [tức Thức Xoa Ma Na], Sa Di, Sa Di Ni, Ưu Bà Tắc, Ưu Bà Di; Ưu Bà Tắc và Ưu Bà Di là Cư Sĩ Tại Gia, còn năm chúng kia là Xuất Gia).” Trong bài văn Đông Dương Song Lâm Tự Phó Đại Sĩ Bi (東陽雙林寺傅大士碑) của Từ Lăng (徐陵, 507-583) nhà Trần (陳, 557-589) thời Nam Triều (南朝, 420-589) có câu: “Thất Chúng phàn hiệu, ai du thanh thọ (七眾攀號、哀踰青樹, bảy chúng khóc thảm thiết, buồn ngút cây xanh).” Hay như trong bài Thống Lược Tịnh Trú Tử Tịnh Hạnh Pháp Môn Tự (統略淨住子淨行法門序) của Đạo Tuyên (道宣, 596-667) nhà Đường cũng có khẳng định rằng: “Dĩ Tam Quy Thất Chúng, chế ngự tình trần (以三歸七眾,制御情塵, lấy ba phép Quy Y bảy chúng để chế ngự ô nhiễm bụi trần).”