Thất Trùng Hàng Thọ

《七重行樹》 qī chóng xíng shù

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: bảy lớp hàng cây, từ xuất hiện trong A Di Đà Kinh (). Con số 7 ở đây chỉ cho các phương Đông, Tây, Nam, Bắc, trên, dưới và ở giữa; thể hiện ý nghĩa viên mãn. Theo Đại Sư Ngẫu Ích Trí Húc (, 1599-1655) nhà Minh giải thích trong A Di Đà Kinh Yếu Giải (, 1 quyển, Taishō No. 1762), là “Thất trùng biểu thất khoa đạo phẩm (, bảy lớp biểu thị cho bảy khoa đạo phẩm).” Như vậy, Thất Khoa Đạo Phẩm ở đây là 37 Phẩm Trợ Đạo, gồm: (1) Tứ Niệm Xứ (Sanskrit: catvāri smṛti-upasthānāni, Pāli: cattāro sati-patṭḥānāni ), tức Thân Niệm Xứ (Sanskrit: kāya-smṛty-upasthāna, Pāli: kayekāyānupassi viharati atāpi sampajāno satimā ), quán Thân ThểBất Tịnh; Thọ Niệm Xứ (Sanskrit: vedanā-smṛty-upasthāna, Pāli: vedanāsu vedanānupassi viharati ātāpi sampajāno satimā ), quán sự thích ghét của các Tác Dụng thọ cảm, hết thảy đều là khổ; Tâm Niệm Xứ (Sanskrit: citta-smṛty-upasthāna, Pāli: citte cittānupassi viharati ātāpi sampajāno satimā ), Quán TâmSinh Diệt, vô thường; Pháp Niệm Xứ (Sanskrit: dharma-smṛty-upasthāna, Pāli: dhammesu dhammānupassi viharati ātāpi sampajāno satimā ), quán hết thảy các pháp là Vô Ngã. (2) Tứ Chánh Cần (Sanskrit: catvāri prahāṇāni, Pāli: cattāri sammappadhānāni ), tức siêng năng tinh tấn đoạn trừ các điều ác đã sanh; siêng năng tinh tấn làm cho không sanh khởi các điều ác chưa sanh; siêng năng tinh tấn làm cho sanh khởi các điều thiện chưa sanh; siêng năng tinh tấn làm cho tăng trưởng các điều thiện đã sanh. (3) Tứ Như Ý Túc (Sanskrit: catur-ṛddhipāda, Pāli: catu-iddhipāda ), tức Dục Như Ý Túc, Tinh Tấn Như Ý Túc, Tâm Như Ý Túc, Tư Duy Như Ý Túc. (4) Ngũ Căn (Sanskrit: pañcendriyāni, ), tức Tín Căn (Sanskrit: śradhendriya, ), niềm tin vào Tam Bảo, đạo lý Tứ Đế (Sanskrit: catur-ārya-satya, Pāli: catu-ariya-sacca ), v.v.; Tấn Căn (Sanskrit: vīryendriya, ), hay còn gọi là Tinh Tấn Căn, siêng năng dũng mãnh tu các pháp lành; Niệm Căn (Sanskrit: smṛtīndriya, ), nghĩ nhớ đến các pháp đúng; Định Căn (Sanskrit: samādhīndriya, ), năng lực khiến cho tâm dừng lại một chỗ, không bị Tán Loạn; Tuệ Căn (Sanskrit: prajñendriya, ), nhờ có định mà trí tuệ quán xét sanh khởi, cho nên biết được Như Thật chân lý. (5) Ngũ Lực (Sanskrit: pañca-bala, ), tức Tín Lực (Sanskrit: raddhā-bala, ), năng lực tin tưởng; Tinh Tấn Lực (Sanskrit: vīrya-bala, ), năng lực cố gắng tinh tấn; Niệm Lực (Sanskrit: smṛti-bala, ), năng lực bảo trì; Định Lực (Sanskrit: samādhi-bala, ), năng lực Chú Tâm tập trung vào Thiền định; Tuệ Lực (Sanskrit: prajñā-bala, ), năng lực chọn lọc trí tuệ. (6) Thất Giác Chi (Sanskrit: saptapodhyaṅgāni, Pāli: satta-pojjharigā ), tức Trạch Pháp Giác Chi (Sanskrit: dharma-pravicaya-sambodhyaṅga, ), nghĩa là chọn lựa sự đúng sai của pháp, lấy cái đúng và bỏ đi cái sai; Tinh Tấn Giác Chi (Sanskrit: virya-sambodhyaṅga, ), là chọn lựa pháp đúng đắn và tinh tấn chuyên tâm tu tập pháp ấy; Hỷ Giác Chi (Sanskrit: srīti-sambodhyaṅga, ), an trú trong pháp vui đúng đắn; Khinh An Giác Chi (Sanskrit: prasrabdhi-sambodhyaṅga, ), là đoạn trước tà ác đạt được sự nhẹ nhàng An Lạc của thân tâm và tăng trưởng Thiện Căn; Xả Giác Chi (Sanskrit: supeksā-sambodhyaṅga, ), là xả bỏ đi tâm Phan Duyên với ngoại cảnh và quay trở về sống bình an. (7) Bát Chánh Đạo (Sanskrit: āryāṣṭāṇga-mārga, āryāṣṭāṇgika-mārga, Pāli: ariyāṭṭhaṅgika-magga ), tức Chánh Kiến (Sanskrit: samyag-dṛṣṭi, Pāli: sammā-diṭṭhi ); Chánh Tư Duy (Sanskrit: samyak-saṃkalpa, Pāli: sammā-saṅkappa ); Chánh Ngữ (Sanskrit: samyag-vāc, Pāli: sammā-vācā ); Chánh Nghiệp (Sanskrit: samyakkarmanta, Pāli: sammā-kammanta ); Chánh Mạng (Sanskrit: samyag-ājīva, Pāli: sammā-ājīva ); Chánh Tinh Tấn (Sanskrit: samyag-vyāyāma, Pāli: sammā-vāyāma ); Chánh Niệm (Sanskrit: samyak-smṛti, Pāli: sammā-sati ); Chánh Định (Sanskrit: samyak-samādhi, Pāli: sammā-samādhi ). Cho nên Thất Trùng Hàng Thọ còn có nghĩa là bảy lớp chồng chất các Pháp Môn tu Tập Giải thoát, nhờ vậy Hành Giả mới có thể An Nhiên, Tự Tại.

Thất Trùng Hàng Thọ. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/that-trung-hang-tho. Truy cập 07/04/2026.