Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Trần Sát
《塵剎》
: trần (塵) có nghĩa là bụi bặm, sát (s: kṣetra, 剎) chỉ cho quốc độ; như vậy trần sát có nghĩa là các quốc độ nhiều vô lượng vô biên, không thể tính đếm được như cát bụi. Trong thời công phu khuya của Thiền môn, có bài kệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trạng
《狀》
: là bản văn giải bày sự thật trình lên chư vị Thần, Thánh; theo tục lệ của Đạo Giáo Trung hoa, chỉ dùng để đốt đi, không dùng tuyên đọc. Tuy nhiên, hiện tại ở Việt Nam, các bức Trạng vẫn được dùng để tuyên đọc rồi mới đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trang Nghiêm
《莊嚴》
s: vyūha, alaṃkāra: theo nguyên ngữ Sanskrit thì từ vyūha có nghĩa là được phối trí một cách tuyệt hảo, còn từ alaṃkāra thì có nghĩa là trang hoàng lộng lẫy. Đặc biệt riêng trong Phật Giáo thì từ trang nghiêm có nghĩa là…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trang Nghiêm Tự
《莊嚴寺》
Shōgon-ji: hiện tọa lạc tại Huyện Giang Ninh (江寧縣), Phủ Giang Ninh (江寧府), Thăng Châu (昇州), Tỉnh Giang Tô (江蘇省, Kim Lăng). Vào năm thứ 4 (348) niên hiệu Vĩnh Hòa (永和) nhà Đông Tấn, Tạ Thượng (謝尚) cải trang tư gia của ông …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trệ Phách
《滞魄》
: xưa kia chỉ cho những hồn phách sống lang thang không nơi nương tựa. Như trong Thái Thượng Vô Cực Tổng Chơn Văn Xương Đại Động Tiên Kinh (太上無極總眞文昌大洞仙經) quyển 1 có đoạn: “Hoặc hữu trầm hồn trệ phách, bất đắc vãng sanh g…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Ân Viện
《知恩院》
Chion-in: ngôi chùa Tổng Bản Sơn của Tịnh Độ Tông, hiện tọa lạc tại Higashiyama-ku (東山區), Kyoto (京都市), gọi cho đủ là Hoa Đảnh Sơn Tri Ân Giáo Viện Đại Cốc Tự (華頂山知恩敎院大谷寺). Pháp Nhiên Thượng Nhân (法然上人, Hōnen Shōnin) được…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Cảnh
《智境》
: trí và cảnh. Trí (chủ thể) là tâm quán sát, cảnh (khách thể) là pháp đối với tâm. Khi mê thì trí và cảnh còn là hai đối tượng khác nhau; nhưng khi giác ngộ thì cả hai là một, không khác, không hai. Cho nên “ngộ Không t…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Cự
《智炬》
Chikyo, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, còn gọi là Huệ Cự (慧炬、惠炬), tác giả của Bảo Lâm Truyện (寳林傳). Căn cứ vào Cương Mục Chỉ Yếu Lục (綱目指要錄) quyển 8 của Đại Tạng Kinh, Phật Tổ Lịch Đại Thông Tải (佛祖歷代通載) quyển 10…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Đáp
《置答》
: cách đáp lại một câu hỏi bằng cách phớt lờ đi, không cần quan tâm đến, vì nội dung câu hỏi rơi vào một vấn đề không cần giải đáp. Các bản trước đây đều dịch chữ này là “đáp bằng cách yên lặng”, không đúng với ý nghĩa ở…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Động
《智洞》
Chidō, 1736-1805: học Tăng của Phái Bổn Nguyện Tự thuộc Tịnh Độ Chơn Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời Giang Hộ; húy là Trí Động (智洞), thụy hiệu là Ứng Hiện Viện (應現院); hiệu Đào Hoa Phường (桃花坊); xuất thân vùng Kyo…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Hải
《智海》
Chikai, ?-1306: vị Tăng chuyên học cả Luật và Chơn Ngôn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương, húy là Trí Hải (智海), tự Tâm Tuệ (心慧), hiệu là Đạo Chiếu Phòng (道照房). Ông học Mật Giáo của hai dòng Dã Trạch (野澤) từ Hựu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Khải
《智顗》
Chigi, 538-597: vị Thiền tăng thống nhiếp Phật Giáo Trung Quốc trong khoảng 3 triều đại Lương, Trần và Tùy với Thiên Thai giáo nghĩa của ông, vị tổ sư khai sáng ra Thiên Thai Tông. Ông cũng được xem như là vị tổ sư thứ 3…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Khánh
《智慶》
Chikei, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, húy là Trí Khánh (智慶), hiệu là Nam Mô Phòng (南無房), xuất thân vùng Quan Đông (關東, Kantō). Ban đầu ông vốn là vị Tăng của Thiên Thai Tông, sau đó…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Môn Quang Tộ
《智門光祚》
Chimon Kōso, ?-?: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người Tỉnh Triết Giang. Ông đến tham yết Trừng Viễn (澄遠) ở Hương Lâm Viện (香林院), Thanh Thành Sơn (青城山), Ích Châu (益州), Tỉnh Tứ Xuyên (四川省), và kế thừa dòng pháp của …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Nghiễm
《智儼》
Chigon, 602-668: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, xuất thân vùng Thiên Thủy (天水, Tỉnh Cam Túc [甘肅]), họ Triệu (趙), tổ thứ 2 của Hoa Nghiêm Tông, hiệu Chí Tướng Đại Sư (至相大師), Vân Hoa Tôn Giả (雲華尊者). Lúc còn nhỏ ông đã c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Nham
《智巖》
Chigan, 577-654: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Khúc A (曲阿), Giang Tô (江蘇), họ là Hoa (華), người trí dũng, thân hình có sức hấp dẫn. Trong khoảng thời gian niên hiệu Đại Nghiệp…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trĩ Nhiễm
《薙染》
: trĩ (薙) nghĩa là cắt tóc trên đầu, nhiễm (染) là nhuộm áo thành y hoại sắc; tức chỉ việc xuất gia làm tăng sĩ. Như trong bài Thảo Hà Lục (草河錄) thuộc Dương Châu Họa Phang Lục (揚州畫舫錄) của Lý Đẩu (李斗, ?-?) nhà Thanh có câu…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Phủ
《知府》
: tên gọi một chức quan được đặt ra dưới thời nhà Tống, là tiếng gọi tắt của Quyền Tri Phủ Sự (權知府事), vị quan quản lý hành chính của một phủ, tương đương với Tỉnh Trưởng ngày nay.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Quang
《智光》
Chikō, 709-770~80: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dười thời đại Nại Lương, húy là Trí Quang (智光), xuất thân vùng An Túc (安宿), Hà Nội (河內, Kawachi, thuộc Ōsaka). Năm lên 9 tuổi, ông xuất gia, theo Trí Tạng (智藏, …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trì Quốc Thiên
《持國天》
s: Dhṛta-rāṣṭra, p: Dhata-raṭṭha: còn gọi là Trị Quốc Thiên (治國天), An Dân Thiên (安民天), Thuận Oán Thiên (順怨天); âm dịch là Đề Đầu Lại Tra (提頭賴吒), Trì Lê Đá A Ra Đá (持梨哆阿囉哆), Đề Đa La Tra (提多羅吒). Vị trời này thường hộ trì q…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Tri Sự
《知事》
Chiji: người đứng đầu cơ quan quản lý hành chính địa phương; như tại Nhật là người đứng đầu của một Huyện (縣, Ken); hay ở Hoa Kỳ là người lãnh đạo của một tiểu bang (governor). Từ “Tri Sự (知事)” có nghĩa là quản lý và điề…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Tạng
《智藏》
Chizō, ?-?: vị tăng của Tam Luận Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Phi Điểu, xuất thân đất Ngô, Trung Quốc, họ Hùng Ngưng (熊凝). Ông là con của Phước Lượng (福亮) lúc chưa xuất gia, cùng với cha sang Nhật dưới thời đại Tề M…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Tiển
《智銑》
Chisen, 539-618: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Từ Châu (徐州), Giang Tô (江蘇), họ Từ (徐), tự Huệ Thành (慧成). Ông sang xứ Thục học Luật, nhân gặp phải nạn hủy Phật dưới thời nhà Chu nên phải ẩn cư ở Nam Lãnh (…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Uy
《智威》
Chii, 646-722: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống dưới thời nhà Đường, người vùng Giang Ninh (江寧), Giang Tô (江蘇), họ Trần (陳). Lúc nhỏ ông đã khác người, theo xuất gia với Thống Pháp Sư (統法師) ở Thiên Bảo Tự (天寳寺)…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trí Yết Ma
《置羯磨》
, cũng gọi là bất ngữ yết-ma, y chỉ yết-ma, vị tỳ-kheo có tội chịu sự khu biệt và giám sát, không ai trong tăng chúng được trò chuyện với vị ấy, và trong thời gian ấy phải chuyên tâm học luật, suy gẫm tự hối.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trích Thủy
《滴水》
Tekisui: tức Do Lý Nghi Mục (由理宜牧, Yuri Giboku, 1822-1899), vị tăng của Tông Lâm Tế Nhật Bản, sống vào khoảng giữa hai thời đại Giang Hộ và Minh Trị, húy Nghi Mục (宜牧), đạo hiệu Trích Thủy (滴水), hiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triết Ông Như Diễm
《浙翁如琰》
Settō Nyoen, 1151-1225: vị tăng của Phái Dương Kì và Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Triết Ông (浙翁), người Huyện Ninh Hải (寧海), Đài Châu (台州, Tỉnh Triết Giang), họ là Quốc (國). Ông đến xuất gia ở Tịnh …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệt Tang
《徹桑》
: bóc, lột vỏ cây dâu. Từ này phát xuất từ trong Thi Kinh, phần Bân Phong (豳風), Si Hào (鴟鴞): “Đãi thiên vị âm vũ, triệt bỉ tang thổ, trù mâu dũ hộ (迨天之未陰雨、徹彼桑土、綢繆牖戶)”, có nghĩa là con chim nhân khi trời chưa đỗ mưa xuống…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệt Thông Nghĩa Giới
《徹通義介》
Tettō Gikai, 1219-1309: vị tăng của Tào Động Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời kỳ Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 3 của Vĩnh Bình Tự, húy là Nghĩa Giới (義介, 義价), Nghĩa Giám (義鑒), đạo hiệu Triệt Thông (徹通); xuất thân vùng Túc …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triều Ban
《朝班》
: tương đương với triều liệt (朝列), nghĩa là ngôi vị, thứ bậc trong triều đình.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệu Châu Chơn Tế Thiền Sư Ngữ Lục
《趙州眞際禪師語錄》
Jōshūshinsaizenjigoroku: 3 quyển, do Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗) soạn, được san hành trong khoảng niên hiệu Thiệu Hưng (紹興, 1131-1162), còn gọi là Triệu Châu Lục (趙州錄, Jōshūroku). Đầu quyển có phụ lục hành trạng được soạ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệu Châu Lục
《趙州錄》
Jōshūroku: xem Triệu Châu Chơn Tế Thiền Sư Ngữ Lục (趙州眞際禪師語錄, Jōshūshinsaizenjigoroku) ở trên.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệu Châu Trà
《趙州茶》
: tách trà của Thiền Sư Triệu Châu Tùng Thẩm (趙州從諗, 778-897). Ông xuất thân môn hạ của Nam Nhạc. Lúc còn nhỏ, ông xuất gia ở Hỗ Thông Viện (扈通院), rồi đến vùng Trì Dương (池陽), tham yết với Nam Tuyền Phổ N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệu Châu Tùng Thẩm
《趙州從諗》
Jōshū Jūshin, 778-897: môn hạ của Nam Nhạc, còn gọi là Toàn Thẩm (全諗), người vùng Hác Hương (郝郷), Tào Châu (曹州), Tỉnh Sơn Đông (山東省), họ là Hác (郝). Lúc còn nhỏ, ông xuất gia ở Hỗ Thông Viện (扈通院), rồ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triệu Mạnh Phủ
《趙孟頫》
1254-1322: thi nhân đầu thời nhà Nguyên, tự là Tử Ngang (子昂), hiệu Tùng Tuyết Đạo Nhân (松雪道人), bút hiệu Văn Mẫn (文敏). Ông còn có tài về thư, họa. Trước tác của ông có Tùng Tuyết Trai Tập (松雪齋集).
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triêu Thương Cao Cảnh
《朝倉高景》
Asakura Takakage, 1314-1372: vị Võ Tướng từ thời đại Nam Bắc Triều cho đến thời đại Thất Đinh, Đương Chủ đời thứ 2 của dòng họ Triêu Thương ở vùng Việt Tiền (越前, Echizen); thân phụ là Triêu Thương Quảng Cảnh (朝倉廣景, Asaku…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Triêu Thương Mẫn Cảnh
《朝倉敏景》
Asakura Toshikage, 1428-1481: vị Võ Tướng giữa thời đại Thất Đinh, còn gọi là Hiếu Cảnh (孝景); tên lúc nhỏ là Tiểu Thái Lang (小太郎); biệt danh là Tôn Hữu Vệ Môn Úy (孫右衛門尉), Đàn Chánh Tả Vệ Môn Úy (彈正左衛門尉); pháp danh là Anh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trình Gi
《程頤》
1033-1107: học giả dưới thời Bắc Tống, người vùng Lạc Dương (洛陽), Tỉnh Hà Nam (河南省), tự là Chánh Thúc (正叔), bút hiệu Chánh Công (正公), em của Trình Hạo (程顥). Ông cùng anh mình theo học với Châu Liêm Khê (周濂溪) và người đời…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trình Hạo
《程顥》
1032-1085: học giả dưới thời Bắc Tống, người vùng Lạc Dương (洛陽), Tỉnh Hà Nam (河南省), tự là Bá Thuần (伯淳), bút hiệu Thuần Công (純公), người đời thường gọi là Minh Đạo Tiên Sinh (明道先生). Ông cùng với em Trình Gi (程頤) là môn …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trinh Khánh
《貞慶》
Jōkei, 1155-1213: vị Tăng của Pháp Tướng Tông, sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Trinh Khánh (貞慶), thường được gọi là Lạp Trí Thượng Nhân (笠置房上人), Thị Tùng Dĩ Giảng (侍從已講), hiệu là Giải Th…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trinh Quán Tự
《貞觀寺》
Jōgan-ji: ngôi chùa hoang phế, xưa kia tọa lạc tại vùng Fukakusa (深草), Fushimi-ku (伏見區), Kyoto-shi (京都市). Vào năm 862 (niên hiệu Trinh Quán [貞觀] thứ 4), Tây Viện của Gia Tường Tự (嘉祥寺, Kajō-ji) được đặt cho hiệu là Trinh…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trinh Tĩnh
《貞靜》
: có hai nghĩa. (1) Đoan trang nhàn tĩnh. Như trong bài Tế Quân Thôi Thị Ai Từ (細君推氏哀辭) của Vương Uẩn (王惲, 1227-1304) nhà Nguyên có đoạn: “Tánh tư trinh tĩnh Bá Cơ cung, tứ thập tam niên hiếu mộng không (性姿貞靜伯姬恭、四十三年好夢空,…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trời Đế Thích
《帝釋天》
s: Indra, p: Inda, Taishakuten: còn được gọi là Thích Đề Hoàn Nhân (釋提桓因), Năng Thiên Chủ (能天主), Thiên Chủ Đế Thích (天主帝釋), Thiên Đế Thích (天帝釋), Thiên Đế (天帝). Vì được thần cách hóa như là ánh sáng chớp của sấm sét, dướ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trọng Đông
《仲冬》
: giữa Đông, tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Như trong bài Đại Từ Ân Tự Đại Pháp Sư Cơ Công Tháp Minh (大慈恩寺大法師基公塔銘) của Huyền Trang Tam Tạng Sư Tư Truyện Tùng Thư (玄奘三藏師資傳叢書, 卍 Tục Tạng Kinh Vol. 88, No. 1651) quyển H…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trọng Lữ
《仲呂》
: còn gọi là Trung Lữ (中呂), Tiểu Lữ (小呂); có hai nghĩa chính. (1) Tên gọi âm thứ 3 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Song Điệu (雙調, sōjō) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Chỉ tháng Tư Âm L…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trọng Ôn Hiểu Oánh
《仲溫曉瑩》
Chūon Gyōei, ?-1116?: vị tăng của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Trọng Ôn (仲溫). Ông đi tham vấn khắp chốn Thiền lâm và cuối cùng kế thừa dòng pháp của Đại Huệ Tông Cảo (大慧宗杲). Đến cuối đời ông đến sống …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trọng Quốc
《仲國》
Naka-no-Kuni, ?-?: tức Trọng Quốc Pháp Sư (仲國法師, Nakanokuni Hōshi), người theo truyền thuyết đã từng xin Tha Nga Thiên Hoàng (嵯峨天皇, Saga Tennō) cho người vợ của Cao Thương Đế (高倉帝, Takakuratei) được hợp âm đàn cầm thổi v…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trú Liên
《住蓮》
Jūren, ?-1207: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Trú Liên (住蓮), con của vị Duy Na của Đông Đại Tự là Thật Biến (實遍). Ông quy y theo Nguyên Không (源空) mà học Tịnh Đ…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trừ Quân
《儲君》
: người được chọn sẵn để nối ngôi vua nhưng chưa chính thức lên ngôi. Trừ quân thường là vị thái tử, nhưng cũng có khi là một hoàng tử hay hoàng thân.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Trú Trì, Trụ Trì
《住持》
jūji: nguyên ban đầu có ý nghĩa là sống lâu, hộ trì Phật pháp; nhưng sau này chuyển sang nghĩa chỉ cho vị tăng chưởng quản một ngôi chùa; còn gọi là Trú Trì Chức (住持職), gọi tắt là Trú Chức (住職, jūshoku); hay gọi là Duy N…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển