Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 55.504 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “P”: 1.115 thuật ngữ. Trang 2/23.
  • Phạm Âm Tướng

    《梵音相》

    Phạm: Brahma-svara. Pàli: Brahmassara. Cũng gọi Phạm thanh tướng, Phạm âm thâm viễn tướng, Đắc Phạm âm thanh tướng, Thanh như Phạm vương tướng, Hoằng nhã Phạm thanh tướng. Tướng Phạm âm thanh tịnh, vi diệu của Phật, 1 tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Bái

    《梵唄》

    Phạm: Bhàwà. Cũng gọi Thanh bái, Tán bái, Kinh bái, Phạm khúc, Phạm phóng, Thanh minh. Gọi tắt: Phạm. Dùng điệu nhạc để tụng kinh, tán vịnh, ca tụng công đức của Phật. Bái, gọi đủ là Bái nặc, là dịch âm từ tiếng PhạmBhàw…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Bản

    《梵本》

    Cũng gọi Phạm giáp, Phạm kinh, Phạm điển.Chỉ cho những bản kinh điển tiếng Phạm được viết trên lá bối, vỏ cây hoa, giấy v.v... Ở Ấn độ, tiếng Phạm được bắt đầu sử dụng từ khoảng thế kỉ VI trước Tây lịch, tất cả sách vở v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ca Di Thiên

    《梵迦夷天》

    Phạm: Brahma-kàyika-deva. Từ ngữ gọi chung các tầng trời Sơ thiền của cõi Sắc. Kinh Trường a hàm quyển 20 dịch là Phạm thân thiên. Huyền ứng âm Kinh Pháp Hoa bản tiếng Phạm nghĩa quyển 3 dịch là Tịnh thân thiên. [X. kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Chí

    《梵志》

    Phạm: Bràhmaịa. I. Phạm Chí. Hán âm: Bà la môn, Phạm sĩ. Hán dịch: Tịnh duệ, Tịnh hạnh. Cũng gọi Tịnh hạnh giả, Tịnh hạnh phạm chí. Chỉ cho người Bà la môn, sống thanh tịnh, cầu được sinh về cõi Phạm thiên. Theo Huyền ứn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Chí A Bạt Kinh

    (梵志阿

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Chí Át Ba La Diên Vấn Chủng Tôn Kinh

    《梵志頞波羅延問種尊經》

    Cũng gọi Phạm chí Át la diên vấn chủng tôn kinh, Phạm chí vấn chủng tôn kinh. Kinh, 1 quyển, do ngài Trúc đàm vô Lan dịch vào khoảng năm Thái nguyên thứ 6 đến năm Thái nguyên 20 (381-395) đời Đông Tấn, được thu vào Đại c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Chung

    《梵鍾》

    Cũng gọi Đại chung, Điếu chung, Chàng chung, Hồng chung, Kình chung. Chỉ cho quả chuông lớn của các chùa viện. Phạm nghĩa là thanh tịnh, vì chuông được dùng vào việc Phật, mà Phật thì là thanh tịnh, do đó chuông được gọi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Chúng Thiên

    《梵衆天》

    Phạm: Brahma-pàriwadya-deva. Hán âm: Phạm ba lê sa thiên. Cũng gọi: Phạm thân thiên. Tầng trời thứ nhất trong các tầng trời thuộc cõi Sắc. Vì tầng trời này là nơi Thiên chúng do Đại Phạm vương thống lãnh cư trú, nên gọi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Cổ Nông

    《范古農》

    Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, người huyện Gia hưng, tỉnh Chiết giang, hiệu Kí đông, Huyễn am, bút danh Hải thi đạo nhân. Lúc còn trẻ, ông từng du học ở Nhật bản, sau khi về nước, ông dốc hết tâm lực vào việc hoằng pháp. Nă…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Cung

    《梵宮》

    Vốn chỉ cho cung điện của Phạm thiên, sau được dùng làm tên gọi chung các chùa viện Phật giáo. Phẩm Hóa thành dụ kinh Pháp hoa quyển 3 (Đại 9, 23 thượng) nói: Cung điện Phạm thiên sáng chói rực rỡ, gấp bội ánh sáng thườn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Diễn Na Quốc

    《梵衍那國》

    Tên 1 vương quốc xưa trong dãy núi Hindu Kush, nay thuộc lãnh thổ nước Afghanistan. Phạm diễn na, tên tiếng Phạm làBàmiyan, cũng gọi Phạm dương, Vọng diễn, Phàm diễn, hiện nay thường gọi là Ba mễ an (Bamian), Ba mễ ương,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Đàn

    《梵壇》

    Phạm, Pàli: Brahma-daịđa. Cũng gọi Phạm đát. Hán dịch: Mặc sấn, Phạm pháp, Phạm thiên pháp trị, Phạm trượng. Một cách trị tội các tỉ khưu hoặc tỉ khưu ni phạm giới. Duy ma kinh lược sớ quyển 1 (Đại 38, 568 thượng) nói: P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Đàn Chỉ Đa Na Lâm

    《梵檀只多那林》

    Chỉ cho khu rừng trong đó có các vị tiên và Phạm chí ở ẩn. Khu rừng này thường phát ra mùi thơm ngào ngạt. [X. luận Thích ma ha diễn Q.5].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Đạo

    《梵道》

    Chỉ cho sự tu hành thiền tịnh để đoạn trừ dâm dục. Kinh Tạp thí dụ (Đại 4, 529 trung) nói: Phạm thiên vương này đã dứt sạch hết các thứ dâm dục, sân hận, vì thế nói rằng: Nếu có người tu hành thiền định, đoạn trừ dâm dục…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Đạo Sinh

    《範道生》

    Nhà điêu khắc tượng Phật Trung quốc sống vào cuối đời Minh đầu đời Thanh. Lúc khởi công xây cất chùa Vạn phúc (1661), bản sơn của tông Hoàng bá của Nhật bản, Thiền sư Ẩn nguyên đặc biệt mời Phạm đạo sinh từ Trung quốc sa…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Điển

    《梵典》

    Từ ngữ chỉ chung cho các kinh điển của Phật giáo. Bởi vì những kinh điển của Phật giáo truyền đến Trung quốc từ Phạm độ (Ấn độ), cho nên gọi là Phạm điển. Ngoài ra, những sách vở được viết bằng tiếng Phạm cũng gọi là Phạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Đường

    《梵堂》

    : nhà thờ Phật, tên gọi khác của tự viện Phật Giáo. Như trong bài Phụng Hòa Cửu Nguyệt Cửu Nhật Đăng Từ Ân Tự Phù Đồ Ứng Chế (奉和九月九日登慈恩寺浮屠應制) của Sầm Hi (岑羲, ?-713) nhà Đường có câu: “Phạm đường dao tập nhạn, đế nhạc cận…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phạm Giáp

    《梵夾》

    Cũng gọi Kinh pháp. Chỉ cho bản kinh viết bằng tiếng Phạm trên lá bối. Thời xưa chưa có giấy, những sách vở phần nhiều được viết trên lá của cây Bối đa la (Phạm: Pattra). Những lá bối được phơi khô, cắt xén theo 1 khuôn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Giới Ngũ Suy

    《犯戒五衰》

    Gọi tắt: Ngũ suy. I. Phạm Giới Ngũ Suy. Chỉ cho 5 thứ suy hao của người vi phạm giới luật. Cứ theo kinh Du hành trong Trường a hàm quyển 2 và Thích thị yếu lãm quyển thượng, thì 5 thứ suy hao của người phạm giới là: 1. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Hạnh

    《梵行》

    s, p: brahmacariya: Phạm (s, p: brahmā, 梵) nghĩa là thanh tịnh, pháp đoạn trừ dâm dục là Phạm hạnh, tức pháp hành của Phạm Thiên (梵天). Trí Độ Luận (智度論) dạy rằng: “Đoạn dâm dục thiên giai danh vi Phạm Thiên, dĩ thị cố đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Phạm Hoàng

    《梵皇》

    Từ tôn xưng đức Phật. Đức Phật đản sinh ở phía bắc Phạm độ (Ấn độ), là Hoàng đế của các pháp, cho nên gọi là Phạm hoàng. Phía tây bắc Phạm độ tức là vườn Lam tì ni ở tây bắc Ấn độ, nay thuộc lãnh thổ nước Nepal. [X. bài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Học Tân Lương

    《梵學津梁》

    Tác phẩm, khoảng 1.000 quyển, do tôn giả Ẩm quang Từ vân người Nhật bản biên soạn và theo sự suy đoán của các học giả cận đại thì sách được hoàn thành vào năm Minh hòa thứ 3 (1766). Nội dung sách này sưu tập các chữ Phạm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Khiếp Ấn

    《梵篋印》

    Chỉ cho ấn thứ 8 trong Tùy cầu bát ấn của bồ tát Đại tùy cầu thuộc Mật giáo, tức là Nhất thiết Như lai tùy tâm chân ngôn ấn. Ấn tướng là: Năm ngón của 2 tay mở ra, tay trái ngửa lên, đặt ở trước ngực; tay phải úp lên tay…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Kì

    《梵琦》

    (1296-1370) Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Chu, tự Sở thạch, tiểu tự Đàm diệu.Sư xuất gia năm lên 9 tuổi, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, năm 22 tuổi làm thị giả ở chùa Đạo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Kinh

    《梵經》

    Phạm: Brahma-sùtra. Cũng gọi Phệ đàn đa kinh (Phạm: Vedànta-sùtra), Căn bản tư duy kinh (Phạm:Sarìraka-sùtra). Thánh điển căn bản của học phái Phệ đàn đa (Phạm:Vedànta) trong 6 phái Triết học Ấn độ, do Bạt đa la diễn na …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Kỳ

    《梵琦》

    Thiền sư Trung quốc sống vào đời Nguyên, người Tượng sơn, Minh châu (Chiết giang), họ Chu, tự Sở thạch, tiểu tự Đàm diệu.Sư xuất gia năm lên 9 tuổi, 16 tuổi thụ giới Cụ túc, năm 22 tuổi làm thị giả ở chùa Đạo tràng và tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Lịch

    《梵曆》

    Lịch pháp của Ấn độ. Phạm vốn không có nghĩa là Ấn độ, nhưng các nhà Phật học Trung quốc cho rằng Tất đàm là văn tự Ấn độ, do Phạm thiên tạo ra, cho nên gọi là Phạm tự, vì thế Phạm trở thành đại danh tự chỉ cho Ấn độ. Cò…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Luân

    《梵輪》

    Pàli: Brahma-cakka. Tên gọi khác của Pháp luân. Có nhiều cách giải thích: 1. Lúc đức Phật mới thành Phật, Phạm thiên vương thỉnh Phật chuyển pháp luân, cho nên Pháp luân được gọi là Phạm luân. 2. Phật là bậc Chân Phạm, b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ma

    《梵魔》

    Từ gọi chung cho Phạm và Ma. Phạm là Phạm vương, đứng đầu cõi trời Sơ thiền, đại biểu cho các vị trời ở cõi Sắc. Còn Ma là Tha hóa tự tại thiên, đứng đầu tầng trời thứ 6 của cõi Dục, đại biểu cho các vị trời ở cõi Dục. […

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ma Du Kinh

    《梵摩渝經》

    Cũng gọi Phạm ma dụ kinh. Kinh, 1 quyển, do cư sĩ Chi khiêm dịch vào khoảng từ năm Hoàng vũ thứ 2 đến năm Kiến hưng thứ 2 (223-253) đời Ngô, được thu vào Đại chính tạng tập 1. Nội dung kinh này thuật lại việc Bà la môn P…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ma Nan Quốc Vương Kinh

    《梵摩難國王經》

    Cũng gọi Phạm ma nan vương kinh. Kinh, 1 quyển, được dịch vào đời Tây Tấn, nhưng không rõ tên dịch giả, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này ghi lại chuyện vua nước Phạm ma nan không biết con của mình tê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ma Ni

    《梵摩尼》

    Phạm: Brahma-maịi. Hán dịch: Tịnh châu. Chỉ cho các loại ngọc quí. Ma ni là phiên âm của tiếng Phạmmaịi, cũng gọi Mạt ni, Phạm nghĩa là thanh tịnh. Nay thêm chữ Phạm ở trước ma ni để nêu rõ sự trong sạch, thuần khiết của…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ma Tam Bát La

    《梵摩三鉢羅》

    Một trong 28 bộ chúng. Mặt của vị này như thiên nữ, đầu đội mũ trời, tay trái úp vào cạnh rốn, tay phải cầm phất trần trắng để ở ngang ngực, đeo chuỗi anh lạc như người trời. (xt. Nhị Thập Bát Bộ Chúng).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Nan

    《梵難》

    Chướng nạn của người tu hạnh thanh tịnh, là 1 trong 2 thứ nạn của tỉ khưu. Khi tỉ khưu tu phạm hạnh, bị tình cảm của vợ con người thế tục quấy nhiễu, hoặc bị dâm nữ cám dỗ... đều là chướng nạn của hạnh thanh tịnh cho nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ngã Nhất Như

    《梵我一如》

    Phạm: Brahma-àtma-aikyam. Phạm và Ngã là một. Đây là tư tưởng căn bản về thế giới quan của Bà la môn chính thống ở Ấn độ mà tiêu biểu là Áo nghĩa thư (Phạm: Upaniwad). Áo nghĩa thư chủ trương nguyên lí căn bản của vũ trụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ngữ

    《梵語》

    Sanskrit. Cũng gọi Thiên trúc ngữ. Văn tự tiêu chuẩn của Ấn độ cổ đại, thuộc ngữ hệ Ấn Âu. Các sách như: Phệ đà, Phạm thư, Sâm lâm thư, Áo nghĩa thư và kinh điển của Phật giáo Bắc truyền đều được viết bằng ngữ văn này. S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ngữ Tạp Danh

    《梵語雜名》

    Cũng gọi Tất đàm tự dẫn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lễ ngôn soạn vào đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 54. Nội dung sách này ghi chép những chữ Phạm dịch ra chữ Hán đối chiếu được sử dụng hằng ngày. Phần ngữ vựn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ngữ Thiên Tự Văn

    《梵語千字文》

    Cũng gọi Đường tự thiên man thánh ngữ, Phạm Đường thiên tự văn. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Nghĩa tịnh soạn vào đời Đường, được đưa vào Đại chính tạng tập 54. Sách dạy tiếng Phạm, gồm 1.000 chữ Phạm được dịch ra chữ Hán đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Ngư Tự

    《梵魚寺》

    Chùa nằm ở đặc khu Đông lai, núi Phũ sơn, thuộc tỉnh Khánh thượng nam tại Hàn quốc, do ngài Nghĩa tương, Sơ tổ Hoa nghiêm giáo ở Hải đông, sáng lập vào năm Vũ liệt thứ 2 (655) đời vua Thái tông nước Tân la, là 1 trong 31…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Phạt

    《梵罰》

    I. Phạm Phạt. Chỉ cho pháp trị phạt Phạm đàn trong Thiền lâm. Theo Thích thị yếu lãm quyển hạ, Phạm phạt có 2 pháp: 1. Mặc sấn: Tất cả mọi người không được tiếp xúc, chuyện trò với kẻ phạm tội. 2. Diệt sấn: Người phạm tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phàm Phu

    《凡夫》

    Phạm: Pfthag-jana. Hán âm: Tất lật thác ngật na. Hán dịch: Dị sinh. Gọi tắt: Phàm. Chỉ cho người tầm thường. Nói theo giai vị tu hành thì những người có kiến thức nông cạn, chưa thấy lí Tứ đế, đều gọi phàm phu. Theo Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phàm Phu Thập Trọng Vọng

    《凡夫十重妄》

    Mười lớp mê vọng bất giác trong thức A lại da của phàm phu. Trong Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 2, ngài Tông mật chia sự bất giác này làm 10 lớp và mỗi lớp đều dùng giấc mộng để ví dụ. Đó là: 1. Lớp th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Phụ Thiên

    《梵輔天》

    Phạm: Brahma-purohita. Cũng gọi Phạm phú lâu thiên. Tầng trời thứ 2 trong các tầng trời Sơ thiền thuộc cõi Sắc, là tướng phụ tá của Đại phạm thiên. Tên cũ là Phạm tiên hành thiên, Phạm tiền ích thiên. Vì khi Phạm vương đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Phục

    《梵服》

    Áo mặc của Phạm thiên, hoặc áo mặc của người phạm hạnh(tức ca sa). Các vị trời cõi Sắc đều mặc áo này. [X. Pháp uyển châu lâm Q.35]. (xt. Ca Sa).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Sát

    《梵刹》

    Phạm: Brahmakwetra. Đồng nghĩa: Phạm uyển. Phạm nghĩa là thanh tịnh; Sát, nói đủ là Sát ma, Chế đa la, nghĩa là cõi, chốn. Phạm sát vốn chỉ cho cõi Phật. Về sau, Phạm sát được dùng để chỉ cho già lam, chùa viện của Phật …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Tâm

    《梵心》

    Chỉ cho tâm tu phạm hạnh. Phạm hạnh nghĩa là hành vi thanh tịnh, tức người xuất gia hay tại gia tu tập 4 phạm hạnh hoặc tu thiền định, xả bỏ dâm dục, giữ thân tâm trong sạch, được sinh về cõi Sắc và cõi Vô sắc.[X. kinh Q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Tán

    《梵贊》

    Phạm:Stotra. Bài văn khen ngợi công đức của Phật, Bồ tát bằng tiếng Phạm. Những bài ca tán thịnh hành ở Ấn độ gồm có: Tứ bách tán, Nhất bách ngũ thập tán của ngài Mã minh (có thuyết nói của ngàiMa hí lí chế tra); ngài Tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phạm Tăng

    《梵僧》

    Chỉ cho các vị tăng từ các nước Tây vực, hoặc Ấn độ đến Trung quốc; hoặc chỉ vị tăng tu hành giữ giới thanh tịnh(tức tu Phạm hạnh). Nhưng về sau, từ Phạm tăng cũng dần dần được sử dụng để chỉ chung cho giới tăng sĩ, bởi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Phàm Tập

    《凡習》

    Chỉ cho những hành động phải trái, thiện ác mà phàm phu tập quen. Thiền nguyên chư thuyên tập đô tự quyển hạ, phần 1 (Đại 48, 407 trung) nói: Dần dần trừ bỏ phàm tập, từng bước hiển bày Thánh đức, như gió thổi mạnh, biển…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển