Phạm Tăng

《梵僧》 fàn sēng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Chỉ cho các vị tăng từ các nước Tây vực, hoặc Ấn Độ đến Trung Quốc; hoặc chỉ vị tăng tu hành giữ giới thanh tịnh(tức tu Phạm Hạnh). Nhưng về sau, từ Phạm Tăng cũng dần dần được sử dụng để chỉ chung cho giới tăng sĩ, bởi vì người Xuất Gia tu Hành Phật đạo đều lấy việc xa lìa trần tục, xả bỏ Tạp Nhiễm, dứt trừ Dâm Dục làm gốc. [X. luận Câu xá Q. 8.; Tục Cao Tăng Truyện Q. 25. chương Thích Viên Thông].