Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Phúc Tướng Pháp Thân
《福相法身》
Đối lại: Trí tướng pháp thân. Một trong hai loại pháp thân, là pháp thân chứng được do thụ trì giáo pháp và giảng nói cho người khác nghe. Dù đem 7 thứ báu bố thí khắp đại thiên thế giới, thì phúc đức cũng không bằng phú…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúc Xá
《福舍》
Phạm: Puịya zàlà. Hán âm: Bôn nhương xá la. Nhà nghỉ cung ứng cho người đi đường và người nghèo khổ sử dụng miễn phí. Ở các nơi tại Ấn độ đời xưa đều xây dựng loại nhà này, giúp mọi người trong hoàn cảnh khó khăn để cầu …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Đàm
《鳳潭》
(1654-1738) Cũng gọi Phương đàm. Cao tăng kiêm học giả thuộc tông Hoa nghiêm Nhật bản, người Nhiếp tân (phủ Đại phản, có thuyết nói người huyện Phú sơn, Việt trung), họ Hỉ đa, pháp danh Tăng tuấn, hiệu Huyễn hổ đạo nhân,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Hành
《奉行》
Vâng theo giáo pháp của đức Phậtdạy mà tu hành. Từ ngữ này thường thấy được đặt ở cuối các bộ kinh trong các nhóm chữ như Hoan hỉ phụng hành, Tín thụ phụng hành... Vãng sinh luận chú quyển hạ (Đại 40, 844 thượng) ghi: Đầ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Hoàng
《鳳凰》
Tức chim Phượng hoàng, hình dáng giống như chim Cực lạc sống ở Nam dương. Phượng là chim trống, hoàng là chim mái, là loài chim tượng trưng điềm tốt lành, nhưng thực ra chỉ là loài chim trong giả tưởng. Theo truyền thuyế…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phùng Mộng Trinh
《馮夢禎》
(1548-1595) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Minh, người Tú thủy (Gia hưng, Chiết giang), tự là Khai chi. Ông có khí tiết cao thượng, giỏi văn chương. Khoảng năm Vạn lịch (1573-1620) đời vua Thần tông, ông thi đậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Pháp Yếu
《奉法要》
Tác phẩm, 1 quyển, do ông Hi siêu (336- 377) soạn vào đời Đông Tấn, được thu vào Hoằng minh tập quyển 13 trong Đại chính tạng tập 52. Hi siêu là Tham quân của Đại tư mã Hoàn ôn, Hoàn ôn từng giao cho ông ta quyền sinh sá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Sát
《鳳刹》
Chỉ cho chùa Phật. Phượng là loài chim tượng trưng cho điềm lành, nên căn cứ vào ý nghĩa ấy mà gọi chùa Phật là Phượng sát. [X. Tự Viện, Phật Sát)
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phụng Thỉnh
《奉請》
Kính thỉnh chư Phật, Bồ tát, thiên thần... giáng lâm đạo tràng. Cứ theo mục Triệu thỉnh trong Tịnh độ pháp sự tán quyển thượng của ngài Thiện đạo, khi hành pháp, trước hết phải phụng thỉnh Phật Thích ca và chư Phật vào đ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phùng Tiếp
《馮楫》
(?-1153) Cư sĩ Phật giáo Trung quốc, sống vào đời Tống, người Toại ninh, tỉnh Tứ xuyên, tự Tế xuyên. Ông từng làm quan, giữ các chức Cấp sự, Tri sự. Lúc tuổi tráng niên, ông tham học ngài Phật nhãn Thanh viễn và nối pháp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phúng Tụng
《諷誦》
Cũng gọi Tụng kinh, Phúng kinh, Phúng độc, Độc kinh. Tức đọc tụng văn kinh và tán vịnh các câu kệ. Phúng tụng vốn là 1 trong 6 hành pháp (Phạm:Waỉ karmàịi) của người Bà la môn Ấn độ thực hành, về sau, tín đồ Phật giáo cũ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phường
《坊》
Chỉ cho phòng xá hoặc khu cư trú của chúng tăng. Luật Thập tụng quyển 34 (Đại 23, 249 hạ) nói: Các tỉ khưu từ nước Kiêu tát la đến nước Xá vệ, giữa đường ngủ đêm trong 1 tăng phường bỏ không, sáng hôm sau, các sư vào thô…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phường Chủ
《坊主》
Cũng gọi Phòng chủ. Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Vị tăng đứng đầu 1 Tăng phường hoặc trụ trì 1 chùa viện. Về sau, Phường chủ được dùng để chỉ chung cho chúng tăng. Nhưng nay thì nó đã thành từ ngữ chế diễu giới tăn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đàn
《方壇》
Cũng gọi Địa luân đàn, Kim cương luân đàn, Kim luân đàn. Đàn Mạn đồ la hình vuông. Hình vuông là hình của địa đại (mặt đất), biểu thị cái đức sinh trưởng muôn vật. Trong pháp Hộ ma của Mật giáo, đàn này tương ứng với phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Bộ
《方等部》
Từ ngữ chỉ chung cho các kinh Đại thừa ngoài 4 bộ: Hoa nghiêm, Bát nhã, Pháp hoa, Niết bàn. Là 1 trong 5 đại bộ của kinh Đại thừa. Trong Ngũ thời phán giáo của tông Thiên thai, các kinh Đại thừa được chia làm 5 bộ, Phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Giới Đàn
《方等戒壇》
Giới đàn được thiết lập theo ý nghĩa Đại thừa phương đẳng. Giới đàn này không câu nệ các căn thiếu khuyết, các duyên sai biệt, cũng không cố chấp sự cấm kị nhỏ nhặt, mà chỉ cần người thụ giới phát tâm rộng lớn thì đều có…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Kinh
《方等經》
I. Phương Đẳng Kinh. Danh từ gọi chung các kinh Đại thừa. (xt. Đại Thừa Kinh Điển). II. Phương Đẳng Kinh. Phương đẳng, Phạm: Vaipulya. Hán âm: Tì phật lược. Hán dịch: Phương đẳng, Phương quảng. Kinh điển nói về nghĩa lí …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Sám Hối
《方等懺悔》
Cũng gọi Phương đẳng sám. Chỉ cho pháp sám hối Phương đẳng tam muội. Nghĩa là khi tu hành pháp Phương đẳng tam muội, hành giả phải sám hối các tội chướng của 6 căn. (xt. Phương Đẳng Tam Muội).
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Tam Muội
《方等三昧》
Pháp tuTam muội do Đại sư Trí khải của tông Thiên thai y cứ vào kinh Đại phương đẳng đà la ni mà lập ra. Là 1 trong các tam muội vừa đi vừa ngồi. Khi tu pháp này, phải lập đạo tràng trang nghiêm ở nơi yên tĩnh, tất cả ph…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Tam Muội Hành Pháp
《方等三昧行法》
Cũng gọi Đại phương đẳng hành pháp, Phương đẳng tam muội nghi, Phương đẳng sám nghi, Phương đẳng hành pháp. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Trí khải giảng, đệ tử Quán đính ghi chép, được thu vào Đại chính tạng tập 46. Phương …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đẳng Thời
《方等時》
Chỉ cho thời kì đức Phật tuyên nói các kinh Phương đẳng, là thời thứ 3 trong 5 thời phán giáo của tông Thiên thai. Tức là thời kì bắt đầu từ năm thứ 12 sau khi đức Phật thành đạo, Ngài nói các kinh Phương đẳng như kinh D…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Điển
《方典》
Gọi đủ: Phương đẳng kinh điển. Tức gọi chung các kinh Đại thừa. Các kinh Đại thừa là những kinh điển nói về lí phương chính, bình đẳng, cho nên gọi là Phương điển. Kinh Quán Vô lượng thọ (Đại 12, 345 thượng) nói: Đọc tụn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Đông Mĩ
《方東美》
(1899-1977) Học giả Trung quốc, người Đồng thành, tỉnh An huy. Ông tốt nghiệp ở trường Đại học Kim lăng tại Nam kinh, sau đó, ông sang nước Mĩ vào học trường Đại học Uy tư khang tân (Wisconsin). Năm 26 tuổi, ông hoàn thà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Khẩu Thực
《方口食》
Phương khẩu. Pàli: Disàmukha. Nghĩa đen là ngửa mặt trông ngóng 4 phương, nghĩa bóng là chỉ cho người xuất gia xu nịnh kẻ có quyền thế, giàu sang, đi khắp 4 phương, dùng lời khéo léo mê hoặc người khác để kiếm sống. Là 1…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Luận Sư
《方論師》
Luận sư ngoại đạo chủ trương phương vị là nhân sinh ra muôn vật, 1 trong 20 thứ ngoại đạo ở Ấn độ. Cứ theo luận Ngoại đạo tiểu thừa niết bàn thì Phương luận sư chấp phương vị là thường trụ, cho rằng phương vị 4 phương, 4…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Nghệ
《方詣》
Phương là nơi chốn; Nghệ là đến. Phương nghệ là chỗ qui về, tức là ý thú, yếu chỉ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển 1 (Đại 40, 2 thượng) nói: Dẫn sơ qua các điều thì có thể hiểu được ý thú (phương nghệ).…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Ngoại
《方外》
Phương hàm ý là đạo. Ở ngoài vòng cái đạo mà người ta phải giữ, gọi là Phương ngoại. Người Phương ngoại phần nhiều chỉ cho những người xa rời thế tục. Phương ngoại cũng chỉ cho những vùng đất ở ngoài biên thùy Trung quốc…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Ngoại Hữu
《方外友》
Người bạn ngoài thế tục. Tức là từ ngữ mà giới trí thức thế gian dùng để gọi những bạn xuất gia. Trong Thiền lâm, lá sớ do hàng sĩ đại phu soạn để chúc mừng vị Tân trụ trì, gọi là Phương ngoại sớ. [X. môn Văn sớ trong Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Phần
《方分》
Chủ trương cho cực vi có các phương vị trên, dưới, phải, trái và có thể tích chiếm dụng khoảng không gian, gọi là Phương phần. Nhưng có thuyết lại cho cực vi là hình tròn, nên không có Phương phần. [X. Thành duy thức luậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Phục
《方服》
Cũng gọi Phương bào. Chỉ cho áo pháp(ca sa) của tỉ khưu, vì ca sa đều là hình vuông, nên gọi là Phương phục. [X. Phương phục đồ kí].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Quảng Đạo Nhân
《方廣道人》
Chỉ cho những người ngoại đạo sống nhờ vào Phật pháp Đại thừa.Phương quảng là vuông vức, rộng lớn, chỉ cho Đại thừa; Đạo nhân là người học đạo. Như vậy, nói theo ngữ nghĩa thì Phương quảng đạo nhân là những người tu học …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sắc Dụ Ngũ Đạo
《方色喻五道》
Màu sắc và phương hướng dụ năm đường. Cứ theo Viên giác kinh lược sớ sao thì tính Viên giác thanh tịnh, tùy theo các loài mà ứng hiện trong 5 đường (trời, người, địa ngục, ngã quỉ, súc sinh) ví như ngọc bảo châu ma ni tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sĩ
《方士》
Chỉ cho những người thích luận đàm về thuyết thần tiên, hoặc về những phương thuật kì lạ. Tại Trung hoa, vào thời Chiến quốc, ở các nước Yên, Tề thường có những kẻ dùng các phương thuật như tu luyện thành tiên và thuốc t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Sở
《方所》
Phương hướng và nơi chốn. Luận Câu xá quyển 8 (Đại 29, 41 thượng) nói: Vì pháp vô sắc cho nên không có phương sở; các pháp vô biểu, vô sắc ở quá khứ, vị lai không trụ phương sở, đó là lí tất nhiên.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Thốn Thiền
《方寸禪》
Thiền mới một tấc. Nghĩa là người tham thiền mới chỉ lãnh ngộ được chút ít. Chương Pháp vân cảo trong Ngũ đăng hội nguyên quyển 17 (Vạn tục 138, 339 thượng) ghi: Sư thường nói với mọi người: Vào ngày 21 tháng 11 năm Thiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Thuật
《方術》
Thuật mà các phương sĩ ở Trung quốc thời xưa ứng dụng, như thiên văn, lịch toán, chiêm nghiệm, tướng số, luyện đơn, bói toán, phong thủy (xem đất để mộ), độn giáp, thần tiên, phòng trung thuật...
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Ba La Mật
《方便波羅蜜》
Phạm:Upàya-pàramità. Hán âm: Âu ba da ba la mật. Cũng gọi Phương tiện thiện xảo ba la mật, Phương tiện thắng trí ba la mật. Chỉ cho Ba la mật thứ 7 trong 10 Ba la mật, được chia làm 2 loại: 1. Hồi hướng phương tiện thiện…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Ba La Mật Bồ Tát
《方便波羅蜜菩薩》
Phạm: Àrya-upàya-pàramità. Hán dịch: Phương tiện đáo bỉ ngạn. Vị Bồ tát ngồi ở vị trí thứ 2, hàng trên, phía nam bồ tát Hư không tạng ở trung ương viện Hư không tạng trên Hiện đồ mạn đồ la Thai tạng giới của Mật giáo, là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Bát Nhã
《方便般若》
I. Phương Tiện Bát Nhã. Chỉ cho Quyền trí phân biệt các pháp, là đức của phương tiện đại giác viên thường, là 1 trong 3 Bát nhã. Đức phương tiện chẳng phải tịch lặng mà lặng, khéo léo phân biệt các pháp, nên gọi là Phươn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Giả Môn
《方便假門》
Giáo môn phương tiện tạm lập ra để đưa chúng sinh vào đạo chân thực. Bồ tát Phương Tiện Ba La Mật (Mạn đồ la Thai tạng giới) Tịnh độ chân tông của Phật giáo Nhật bản lấy nguyện thứ 19 (nguyện đến đón rước) làm Phương tiệ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hiện Niết Bàn
《方便現涅槃》
Cũng gọi Ứng hóa niết bàn. Tức là Phương tiện tịnh niết bàn do tông Thiên thai thiết lập, 1 trong 3 Niết bàn. Nghĩa là pháp thân Như lai tuy thường trụ bất diệt, nhưng vì muốn cho chúng sinh khởi ý tưởng khó gặp Phật ra …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hoá Độ
《方便化土》
Tịnh độ do đức Phật A di đà phương tiện thị hiện để tiếp dẫn các hành giả tự lực tu các thiện hạnh và niệm Phật cầu vãng sinh, 1 trong 2 độ do Chân tông của Nhật bản thành lập. Vì Tịnh độ này không phải Báo độ chân thực,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hoá Thân
《方便化身》
Chỉ cho hóa thân của đức Phật A di đà thị hiện trụ ở cõi Giải mạn được hóa hiện tại biên địa Tịnh độ để thích ứng với các phương tiện nguyện (nguyện thứ 19 tu các công đức; nguyện thứ 20 niệm Phật tất định vãng sinh)...,…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Hữu Dư Độ
《方便有餘土》
Tịnh độ trong đó các vị A la hán, Bích chi phật và các Bồ tát dưới Thập địa cư trụ, 1 trong 4 độ do tông Thiên thai thiết lập.Vì các bậc Thánh trên tu tập đạo Phương tiện, dứt trừ hết Kiến hoặc và Tư hoặc, nên gọi là Phư…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Nhị Chủng Tướng
《方便二種相》
Hai thứ phương tiện khéo léo mà Bồ tát thị hiện ra để cứu độ chúng sinh. 1. Thế gian phương tiện: Các phương tiện mà Bồ tát hoặc vì tự lợi, hoặc vì lợi tha thị hiện ra; vì những phương tiện này còn có chỗ sở đắc, sở chấp…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Phẩm
《方便品》
1. Phương Tiện Phẩm. Chỉ cho tên phẩm thứ 2 trong 28 phẩm kinh Pháp hoa. Nội dung phẩm này giảng nói về Tam thừa phương tiện và Nhất thừa chân thực, cho nên gọi là Phương tiện phẩm. 2. Phương Tiện Phẩm. Chỉ cho tên phẩm …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Sát Sinh
《方便殺生》
Chỉ cho việc giết hại mà bậc Đại bồ tát thực hiện để cứu độ chúng sinh. Chẳng hạn như trên con truyền buôn, Bồ tát biết chắc 1 kẻ cướp định giết chết tất cả mọi người trên thuyền để chiếm đoạt hàng hóa và tiền bạc, Bồ tá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Tâm
《方便心》
I. Phương Tiện Tâm. Chỉ cho tâm của Quyền trí, 1 trong 4 tâm.Tông Tịnh độ cho rằng Phương tiện tâm là 1 trong 4 tâm bồ đề có năng lực giúp hành giả tịnh nghiệp vãng sinh Cực lạc. Phương tiện tâm và Trí tuệ tâm (tâm của T…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Tâm Luận
《方便心論》
Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Cát ca dạ dịch vào đời Hậu Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Nội dung luận này trình bày về cương yếu của luận lí Nhân minh mà được xem như phương tiện để phân biệt thiện ác, chính tà, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phương Tiện Thanh
《方便聲》
Chỉ cho âm thanh chữ (a#) trong 5 cách biến hóa về âm vận của chữ (a) trong Mật giáo. Chữ (a#) tức là chữ (a) được thêm 2 cái chấm (:) vào bên phải; 2 chấm này gọi là chấm phương tiện, biểu thị phương tiện cứu cánh, cho …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển