Phương Nghệ
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Phương là nơi chốn; Nghệ là đến. Phương Nghệ là chỗ qui về, tức là ý thú, yếu chỉ. Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển 1 (Đại 40, 2 thượng) nói: Dẫn sơ qua các điều thì có thể hiểu được ý thú (Phương Nghệ). Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao tư trì kí (Đại 40, 108 thượng) nói: Phương Nghệ tức là có chỗ qui về. Phương là nơi chốn; Nghệ là đến.