Từ Điển Phật Học
Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.
Danh sách thuật ngữ
Lọc theo chữ cái.
-
Pháp Vân Cảo
《法雲杲》
Hōunkō, ?-?: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, thông xưng là Phật Chiếu Thiền Sư (佛照禪師). Ông đến tham học với Viên Thông Viên Ki (圓通圓璣), được cử làm Thủ Tòa. Sau ông đến tham yết Chơn Tịnh Khắc Vă…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Vật
《法物》
Những vật thuộc về Pháp. Chỉ cho các loại kinh sách, hòm, tráp và các phẩm vật cúng dường Pháp bảo, là 1 trong Tam bảo vật.Cứ theo Tứ phần luật san phồn bổ khuyết hành sự sao quyển trung phần 1, thì Pháp vật được chia là…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vị
《法味》
Cũng gọi Phật pháp vị, Pháp trí vị. Hương vị của diệu pháp. Nghĩa thú của các pháp môn do đức Phật dạy rất sâu xa, phải nghiền ngẫm một cách tinh tế mới thể nhận được và sinh ra niềm vui, cho nên dùng vị ngon, để ví dụ m…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Viễn
《法遠》
(991-1067) Thiền sư Trung quốc, thuộc tông Lâm tế, sống vào đời Tống, người Trịnh châu, tỉnh Hà nam. Sư theo ngài Tam giao Trí trung xuất gia và nối pháp ngài Qui tỉnh ở viện Quảng giáo tại Hà nam. Âu dương tu từng theo …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vô Khứ Lai Tông
《法無去來宗》
Tông thứ 3 trong 10 tông do tông Hoa nghiêm phán thích. Tông này chủ trương các pháp trong quá khứ và vị lai không có thực thể, chỉ có pháp ở hiện tại và pháp vô vi là có thực thể. Các bộ phái của Tiểu thừa như: Đại chún…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vũ
《法雨》
Mưa pháp. Mưa được dùng để ví dụ giáo pháp của đức Phật. Giáo pháp của đức Phật nhuần thấm chúng sinh, làm cho họ từ trong mê vọng thức tỉnh mà đến chứng ngộ, giống như trận mưa tưới xuống khiến cho cây cỏ tốt tươi và tr…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vũ Thiền Tự
《法雨禪寺》
Cũng gọi Hậu Tự. Ngôi chùa tọa lạc dưới ngọn Quang hi, phía trái đỉnh Bạch hoa, núi Phổ đà, tỉnh Chiết giang, là 1 trong 3 ngôi chùa lớn ở núi này.Năm Vạn lịch thứ 8 (1580) đời Minh, sư Chân dung từ Tây thục đến lễ núi P…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương
《法王》
s: dharma-rāja, p: dhamma-rāja: có mấy nghĩa chính. (1) Là tôn xưng của đức Phật. Vương (王) có nghĩa là tối thắng, không ai bằng, tự tại, không ngăn ngại; đức Phật là chủ tể các pháp môn, có thể giáo hóa chúng sanh một c…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Pháp Vương Gia
《法王家》
Nhà bậc vua Pháp. Chỉ cho cõi nước của chư Phật. Pháp vương là tiếng tôn xưng đức Phật, cho nên cõi nước của Phật trụ được gọi là Pháp vương gia. Vãng sinh lễ tán kệ (Đại 47, 444 hạ) nói: Tất cả cõi nước của chư Phật tro…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương Kinh
《法王經》
Kinh, 1 quyển, không có tên người dịch hoặc người soạn, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung kinh giải thích rõ thuyết Phật tính vô tính của Đại thừa và cho thuyết này là bậc nhất trong các pháp, là vua trong các…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Vương Tự
《法王寺》
Chùa ở chân núi phía nam ngọn Thái thất thuộc Tung sơn, huyện Đăng phong, tỉnh Hà nam, Trung quốc, tương truyền được sáng lập vào năm Vĩnh bình thứ 10 (71) đời vua Minh đế nhà Hán. Khoảng năm Thanh long đời vua Minh đế n…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xã
《法社》
Đoàn thể tín ngưỡng do tín đồ tại gia của Phật giáo tổ chức thành, tính chất của nó giống như Nghĩa ấp. Bắt đầu từ Bạch liên xã do ngài Tuệ viễn thời Đống Tấn sáng lập ở Lô sơn, thành viên của tổ chức này, tại miền Nam t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xã Kinh
《法社經》
Kinh, 1 quyển, tương truyền do ngài Trúc pháp hộ dịch vào đời Tây Tấn. Khai nguyên thích giáo lục xếp kinh này vào loại Nghi lục, các học giả đời sau phần nhiều cũng coi là ngụy kinh. Đây là trứ tác cùng thời đại với Phá…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xá Lợi
《法舍利》
Cũng gọi Pháp thân xá lợi, Pháp tụng xá lợi. I. Pháp Xá Lợi. Chỉ cho kinh điển của đức Phật. Kinh Phật nói là nêu rõ lí Trung đạo thực tướng, tính tướng thường nhiên, không biến đổi, vì thế gọi là Pháp thân xá lợi. Những…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xứ Sở Nhiếp Sắc
《法處所攝色》
Cũng gọi Đọa pháp xứ sắc, Pháp xứ sắc. Sắc pháp thứ 11 trong 11 sắc pháp do tông Duy thức thành lập. Tông Duy thức chia tất cả các pháp làm 5 loại, gọi là Ngũ vị, gồm: Sắc pháp, Tâm pháp, Tâm sở hữu pháp, Tâm bất tương ứ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Xưng
《法稱》
Phạm: Dharmakìrti. Luận sư phái Du già, cũng là học giả trứ danh về Luận lí học Nhân minh, người nước Đổ lê ma la da (Phạm: Trimalaya) Nam Ấn độ, xuất thân dòng Bà la môn, sống vào thế kỉ VI, VII. Tây lịch. Thủa nhỏ, sư …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Y
《法衣》
Cũng gọi Pháp phục, Tăng phục, Tăng y. Y phục đúng pháp Phật chế của tăng ni. Đức Phật chế định tỉ khưu có 3 áo, 5 áo, gọi chung là Pháp y. Nhưng Trung quốc, Nhật bản... do phong thổ và khí hậu có khác với Ấn độ, nên phạ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Pháp Yếu
《法要》
I. Pháp Yếu. Cũng gọi Yếu văn, Chủ nhãn. Chỉ cho những nghĩa lí nòng cốt trong giáo pháp. Đại nhật kinh sớ quyển 1 (Đại 39, 370 hạ) nói: Đối với chân ngôn pháp yếu này, nếu biết tu hành thì sẽ đạt đến bậc Sơ địa.[X. kinh…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật
《佛》
s, p: buddha: gọi đủ là Phật Đà (佛陀、佛馱), Hưu Đồ (休屠), Phù Đà (浮陀), Phù Đồ (浮屠、浮圖), Phù Đầu (浮頭), Một Đà (沒馱), Bột Đà (勃陀、馞陀), Bộ Tha (步他); ý dịch là Giác Giả (覺者), Tri Giả (知者), Giác (覺); nghĩa là đấng giác ngộ chân lý; …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật A Súc
《阿閦佛》
- Phạn ngữ: Akobhya Buddha, tức là Phật Bất Động, cũng dịch là Phật Vô Động, được xem là cõi tịnh độ phương Đông, như cõi Phật A-di-đà là tịnh độ phương Tây. Xem phẩm Phật A-súc trong kinh Duy-ma-cật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Âm
《佛音》
s: Buddhaghoṣa, p: Buddhaghosa, thế kỷ thứ 5 Tây lịch: còn gọi là Phật Minh (佛鳴), Giác Âm (覺音), âm dịch là Phật Đà Cù Sa (佛陀瞿沙), xuất thân vùng Phật Đà Già Da (s: Buddha-gayā, 佛陀伽耶, tức Bồ Đề Đạo Tràng [菩提道塲]), nước Ma K…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Ấn Liễu Nguyên
《佛印了元》
Butsuin Ryōgen, 1032-1098: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, tự là Giác Lão (覺老), người Phù Lương (浮梁), Nhiêu Châu (饒州, Tỉnh Giang Nam), họ là Lâm (林). Từ lúc còn 2 tuổi, ông đã bắt đầu học Luận Ngữ. Sau ông đến lễ bá…
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Ảnh Quật
《佛影窟》
Phạm: Buddha- chàyà-guhà. Cũng gọi Cù ba la quật. Hang động bóng Phật. Hang động này nằm về phía nam núi A na tư, ở nước Na yết la hạt thuộc Bắc Ấn độ là Thánh địa nổi tiếng của Ấn độ thời xưa. Cứ theo kinh Quán Phật tam…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bản Hạnh Tập Kinh
《佛本行集經》
Phạm: Abhiniskramaịasùtra. Gọi tắt: Bản hạnh tập kinh. Kinh, 60 quyển, do ngài Xà na quật đa dịch vào đời Tùy, được thu vào Đại chính tạng tập 3. Nội dung kinh này nói về sự tích đản sinh, xuất gia, thành đạo... của đức …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bát
《佛鉢》
Cũng gọi Phật bát vu. Chỉ cho chiếc bát bằng đá đựng thức ăn của đức Phật. Cứ theo kinh Thái tử thụy ứng bản khởi quyển hạ, khi đức Phật mới thành đạo, Tứ thiên vương mỗi vị dâng cúng đức Phật 1 chiếc bát bằng đá của núi…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bát Ấn
《佛鉢印》
Cũng gọi Như lai bát, Thích ca đại bát, Bát ấn. Ấn Phật bát. Bát là vật báu của chư Phật, Bồ tát trong Mật giáo, bát là hình Tam muội da của đức Thích ca Như lai, bởi thế, trong Mạn đồ la do A xà lê Thiện vô úy truyền th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bộ Chủ
《佛部主》
Trong Mật giáo, Phật bộ chủ có 2 nghĩa: 1. Trong Mạn đồ la Kim cương giới, các vị tôn được chia làm 5 bộ: Phật bộ, Kim cương bộ, Bảo bộ, Liên hoa bộ và Yết ma bộ, trong đó, đức Đại nhật Như lai là chủ của Phật bộ. Chữ ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Bồ Đề Tâm Luận
《發菩提心論》
I. Phát Bồ Đề Tâm Luận. Tên đầy đủ: Phát bồ đề tâm kinh luận. Tác phẩm, 2 quyển, do ngài Thiên thân (Thế thân) soạn, ngài Cưu ma la thập dịch, được thu vào Đại chính tạng tập 32. Sách này được chia làm 12 chương, nội dun…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bộ Tam Muội Da Ấn
《佛部三昧耶印》
Cũng gọi Pháp giới tháp ấn. Ấn Tam muội da của Phật bộ, 1 trong 5 loại ấn ngôn của pháp Hộ thân trong Mật giáo.Hành giả Mật giáo đã được sự gia trì của ấn ngôn này rồi, thì các vị tôn của Phật bộ liền mở bày trên thân ng…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Bổng Chi Tranh
《佛棒之爭》
Sự tranh luận giữa Phật giáo và Bổng giáo tại Tây tạng. Sau khi Phật giáo được du nhập Tây tạng vào thế kỉ VII thì bị Bổng giáo, tông giáo truyền thống của dân Tây tạng, chống đối và tẩy chay. Lúc còn niên thiếu, Khất lậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Ca Diếp
《Kyapa》
, tức là vị Phật thứ ba trong Hiền kiếp, ra đời sau Phật Câu-na-hàm Mâu-ni (Kanakamouni) và ngay trước Phật Thích-ca Mâu-ni. Xem bảy vị Phật.
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Cảnh Giới Trang Nghiêm Tam Muội
《佛境界莊嚴三昧》
Tam muội của bồ tát Phổ hiền. Phổ hiền tượng trưng cho Đại nhật Như lai đầy đủ muôn hạnh, dùng đại bi Thai tạng mạn đồ la phổ hiện sắc thân, đầy khắp hư không pháp giới, tu hành hạnh Bồ tát, trang nghiêm các cõi Phật, th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phát Chân
《發真》
Tức phát khởi chân tính sẵn có của mình. Kinh Lăng nghiêm quyển 9 (Đại 19, 147 trung) nói: Nếu một người trong các ông phát chân trở về nguồn gốc, thì hư không trong 10 phương này thảy đều tiêu mất.
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phạt Chiết La
《伐折羅》
Phạm: Vajra. Cũng gọi Bạt chiết la, Bả chiết la, Bạt chiết lỗ, Hòa kì la. Hán dịch: Kim cương. Tên vị thần thống lãnh chúng Dạ xoa giữ gìn Phật pháp, là 1 trong 12 thần tướng nói trong kinh Dược sư. Về hình tượng của vị …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chiếu Quang Hoà Thượng Ngữ Yếu
《佛照光和尚語要》
Ngữ lục, 1 quyển, do ngài Chuyết am Đức quang thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, ấn hành vào năm Gia hi thứ 5 (1238), được thu vào Tục cổ tôn túc ngữ yếu quyển 5 trong Vạn tục tạng 119. Nội dung sách này trích lục Thướ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chiếu Thiền Sư Ngữ Lục
《佛照禪師語錄》
Tên đầy đủ: Phật chiếu thiền sư trụ Tuệ nhật sơn Đông phúc thiền tự ngữ lục. Cũng gọi: Bạch vân Tuệ hiểu thiền sư ngữ lục. Ngữ lục, 2 quyển, do ngài Bạch vân Tuệ hiểu (1223-1297), người Nhật soạn, Hư thất Hi bạch biên tậ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chính Pháp Nhãn Tạng
《佛正法眼藏》
Chỉ cho giáo pháp chân chính của đức Phật.Nhãn nghĩa là thấy suốt, chiếu sáng, ví dụ chính pháp của Phật có năng lực chiếu soi muôn vật. Tạng nghĩa là hàm chứa, bao hàm, ví dụ chính pháp của Phật có công năng dung chứa t…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chủng
《佛種》
I. Phật Chủng. Phạm: Buddha-vaôza. Pàli: Buddha-vaôsa. Dòng dõi Phật, hệ thống Phật. Tín đồ Bà la môn giáo ở Ấn độ chủ trương 4 giai cấp khác nhau để khoe khoang xuất thân và hệ thống của mình; nhưng Phật giáo thì cho rằ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chủng Tính Kinh
《佛種姓經》
Pàli: Buddha-vaôsa. Kinh, 28 phẩm, do các bài kệ tụng tổ hợp thành, là 1 trong Tiểu bộ kinh (Pàli: Khuddaka-nikàya). Nội dung kinh này nói rộng về dòng họ, sự tích của các đức Phật quá khứ và nhân hạnh của đức Thế tôn Th…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Chủng Tộc
《佛種族》
Dòng họ của Phật, có 2 nghĩa: 1. Chỉ cho chủng tộc Thích ca, tức là những người cùng dòng họ với Phật Thích ca. 2. Chỉ cho những người y theo lời dạy của đức Phật, cạo tóc, nhuộm áo, xuất gia học đạo. Tại Trung quốc, từ …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Cốt Tông
《佛骨宗》
Tông xương Phật. Từ ngữ này được dùng với ý mỉa mai để chỉ cho những người chấp trước vào Phật tâm tông (tông tim Phật). Phật tâm tông là tên khác của Thiền tông. Bởi vì Thiền tông vốn không coi trọng kinh điển văn tự mà…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Cụ
《佛具》
Cũng gọi Pháp cụ, Phật khí. Chỉ chung những khí cụ dùng để trang nghiêm trước tượng Phật, hoặc pháp hội như: Lọng, phan, phướn, cờ, tràng hoa, đẩu trướng, pháp loa, mõ, chuông, trống, linh (chuông lắc), lư hương, bình ho…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Cung
《佛宮》
: cung điện thờ Phật, tức chỉ cho tự viện Phật Giáo; tương đương với Phạm cung (梵宮), Phạm vũ (梵宇), Phạm sát (梵刹). Như trong Tử Bá Tôn Giả Toàn Tập (紫柏尊者全集, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 73, No. 1452) quyển 28 có bài thơ Quá Hướng …
Xem chi tiếtNguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
-
Phật Danh Hội
《佛名會》
Cũng gọi Phật danh sám hối. Pháp hội đọc tụng kinh Phật danh và xưng niệm danh hiệu chư Phật quá khứ, hiện tại, vị lai để sám hối diệt tội. Loại pháp hội này đã thịnh hành ở Trung quốc vào khoảng thế kỉ V, VI. Từ đời Đôn…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Danh Kinh
《佛名經》
Kinh, 12 quyển, do ngài Bồ đề Lưu chi dịch vào đời Nguyên Ngụy, được thu vào Đại chính tạng tập 14. Nội dung kinh này liệt kê mấy nghìn danh hiệu của Phật, Bồ tát và Bích chi Phật, bảo rằng người thụ trì đọc tụng, tư duy…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Dĩ Nhất Âm Diễn Thuyết Pháp
《佛以一音演說法》
Đối lại: Chúng sinh tùy loại các đắc giải. Đức Phật chỉ dùng 1 thứ tiếng để nói pháp. Phẩm Phật quốc trong kinh Duy ma cật sở thuyết (Đại 14, 538 thượng) ghi: Đức Phật chỉ dùng 1 thứ tiếng để diễn nói pháp, chúng sinh tù…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Diện Thượng Quát Kim
《佛面上刮金》
Cạo lấy lớp vàng mạ trên mặt tượng Phật. Câu ngạn ngữ này dùng để ví dụ cho kẻ nhắm vào bậc tôn trưởng để đòi hỏi tiền của, hàm trách những người làm việc dối trá; hoặc vídụ người có tâm tham dùng mọi thủ đoạn bóc lột củ…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Diệt
《佛滅》
Cũng gọi Tịch diệt, Viên tịch, Đại viên tịch (Phạm: Mahà-parinirvàịa, Pàli: Mahà-parinibbàna). Phật niết bàn. Diệt là diệt độ, nghĩa là diệt trừ phiền não, vượt qua bể khổ. Chữ Nirvàịacủa tiếng Phạm dịch âm là Niết bàn, …
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Diệt Niên Đại
《佛滅年代》
Niên đại Phật nhập diệt. Tư liệu về niên đại đức Phật nhập diệt thì từ xưa thường dùng thuyết Chúng Thánh Điểm Kí (các bậc Thánh ghi dấu chấm). Nghĩa là năm đức Phật nhập diệt, sau khi kết tập tạng Luật, đúng vào ngày ch…
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển
-
Phật Duyên
《佛緣》
Cũng gọi Phật nhân. Nhân duyên thành Phật ở đời sau. Như người nhờ nhân duyên kính tin Phật, phát nguyện vãng sinh Tịnh độ, thì chắc chắn sẽ được vãng sinh. [X. Vãng sinh luận chú Q.thượng].
Xem chi tiếtNguồn: Phật Quang Đại Từ Điển