Phật Chủng Tính Kinh
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Pàli: Buddha-vaôsa. Kinh, 28 phẩm, do các bài kệ tụng tổ hợp thành, là 1 trong Tiểu Bộ kinh (Pàli: Khuddaka-nikàya). Nội dung kinh này nói rộng về dòng họ, sự tích của các đức Phật Quá Khứ và nhân hạnh của đức Thế Tôn Thích Ca... Trong số các đức Phật Quá Khứ được đề cập đến trong kinh này, thì 7 đức Phật từ Phật Tì bà thi (Pàli: Vipassì) trở xuống đến đức Thích tôn đã được thấy trong kinh Đại Bản thuộc Trường bộ kinh và trong kinh A tra nẵng chi, nhưng 24 Phật... thì không thấy trong các Kinh Điển xưa, vả lại, thuyết nam nữ đứng hầu cũng không được nói đến trong các Kinh Điển cổ. Trong tạng kinhPàli, thì kinh này, kinh Thí Dụ (Pàli: Apadàna) và Sở hành tàng (Pàli: Cariyà-piỉaka) là những kinh được biên soạn sau cùng. Trong Trường bộ kinh chú (Pàli: Sumaígalavilàsinì), ngài Phật Âm nói rằng Trung bộ sư cho kinh này là Thánh Điển, nhưng Trường bộ sư thì không cho như thế. Nguyên văn kinh này đã được ông R.Morris xuất bản vào năm 1882 và có bản dịch tiếng Nhật (Nam truyền Đại Tạng Kinh quyển 41) của ông Lập hoa Tuấn đạo. Sách chú thích kinh này thì có: Diệu nghĩa duyệt ý (Pàli: Maddhurattha-vilàsinì) do ngài Phật Thụ (Pàli: Buddhadatta) soạn. [X. Thiện kiến luật tì Bà Sa Q. 1.; A History of PàliLiterature by B. C. Law; Dictionary of Pàli Proper Names by G. P. Malalasekera].