Phật Diệt

《佛滅》 fú miè

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Tịch Diệt, Viên Tịch, Đại Viên Tịch (Phạm: Mahà-parinirvàịa, Pàli: Mahà-parinibbàna). Phật Niết Bàn. Diệt là Diệt Độ, nghĩa là diệt trừ Phiền Não, vượt qua bể khổ. Chữ Nirvàịacủa tiếng Phạm dịch âm là Niết Bàn, dịch nghĩa là Diệt Độ. Sau khi Liễu Ngộ thành đạo dưới tòa Kim Cương đức Phật đã dứt hết sạch các Phiền Não tham, sân, si..., nhưng vì Hạnh Nguyện, tự lợi, lợi tha, giác Hành Viên mãn, nên Ngài Tùy Duyên hóa độ Chúng Sinh suốt hơn 45 năm mới vào Niết Bàn ở rừng cây Sa la (Phạm: Sàla), phía ngoài thành Câu Thi Na (Phạm: Kuzinagara). Trong các sách Phật truyện cũng như lịch sử Phật giáo, phần nhiều những từ ngữ như: Nhập Diệt, Diệt Độ, Viên Tịch, Niết Bàn, hoặc Phật Diệt... được dùng để biểu thị ý nghĩa viên mãn thế duyên, xả thọ Tịch Diệt, hoàn toàn khác với khái niệm chết, lìa bỏ cuộc đời của Phàm Phu tầm thường... (xt. Niết Bàn). Phật Diệt NHẬT (xt. Thích Ca Mâu Ni).