Phật Chủng

《佛種》 fú zhǒng

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

I. Phật Chủng. Phạm: Buddha-vaôza. Pàli: Buddha-vaôsa. Dòng dõi Phật, hệ thống Phật. Tín Đồ Bà La Môn Giáo ở Ấn Độ chủ trương 4 giai cấp khác nhau để khoe khoang xuất thân và hệ thống của mình; nhưng Phật giáo thì cho rằng Đệ Tử Phật đều sinh ra từ một Phật Pháp đồng nhất, bất luận dòng họ, gia hệ, tất cả đều gọi là Phật tử, nhằm mục đích đánh thức sự tự giác của người con Phật. Nói theo nghĩa rộng, hễ ai tin Phật Pháp thì đều gọi là Phật tử; còn nói theo nghĩa hệ thống thì gọi là Phật Chủng, Thích Chủng tử. [X. kinh Tiểu duyên trong Trường a hàm Q. 6.; kinh Đại Thừa lăng già Q. 5.; phẩm Thí Dụ Kinh Pháp hoa Q. 2.; phẩm Như Lai Tạng trong luận Cứu Cánh Nhất Thừa bảo tính; luận Phật Tính Q. 2.; Đại Thừa Trang Nghiêm Kinh Luận Q. 7.].
II. Phật Chủng. Hạt giống Thành Phật, tức là Phật Tính, là nhân để được quả Phật. Có 4 loại nhân:
1. Phật Tính mà xưa nay Chúng Sinh vốn có: Chỉ cho lí Duyên Khởi, lí Trung Đạo, lí các Pháp Tính Không...
2. Phiền Não: Kinh Duy Ma quyển trung cho rằng ngoài Phiền Não ra không có Bồ Đề nào khác, cho nên tất cả kiến giải sai lầm và Phiền Não đều là Phật Chủng.
3. Bồ Đề Tâm: Không có nhân là tâm Bồ Đề thì không được quả Phật.
4. Xưng danh hoặc nghe danh: Nương theo nhân này thì có thể Thành Phật [X. phẩm Phương Tiện kinh Pháp hoa Q. 1.; phẩm Phát tâm kinh Hoa thủ Q. 2.; phẩm Tứ Pháp Kinh Tư ích Phạm Thiên sở vấn Q. 1.; Pháp Hoa Văn Cú (Hội Bản) Q. 12.; Hoa Nghiêm Kinh Thám Huyền Kí Q. 11.].