Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 103.493 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “N”: 314 thuật ngữ. Trang 6/7.
  • Nhất Thiết Trí Nhẫn

    《一切智忍》

    [thuật]: nhẫn thứ 6 trong Lục Nhẫn. Xem phần Lục Nhẫn.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh

    《一切智光明仙人慈心因緣不食肉經》

    [kinh]: còn gọi là Phật Thuyết Nhất Thiết Trí Quang Minh Tiên Nhân Từ Tâm Nhân Duyên Bất Thực Nhục Kinh (佛說一切智光明仙人慈心因緣不食肉經), không rõ dịch giả, 1 quyển.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Tâm

    《一切智心》

    [thuật]: tâm cầu trí tuệ biết hết tất cả. Phần cuối quyển trung của bộ Vãng Sanh Yếu Tập (徃生要集, Ōjōyōshū) của Nguyên Tín (源信, Genshin, 942-1017), vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, có đoạn rằng: “Nhất thiết trí tâm gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Tạng

    《一切智藏》

    [thuật]: kho tàng hiểu biết tất cả, từ tôn xưng dùng cho đức Phật. Kinh Thiện Sanh (善生經) có đoạn rằng: “Như Lai tức thị nhất thiết trí tạng (如來卽是一切智藏, Như Lai là kho tàng hiểu biết hết tất cả)”.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Trí

    《一切智智》

    s: sarvajñatā-jñāna[thuật]: trí tuệ tối cao trong tất cả các trí tuệ. Để phân biệt với nhất thiết trí của Thanh Văn và Duyên Giác, trí tuệ của đức Phật được gọi là nhất thiết trí trí. Đại Nhật Kinh Sớ (大日經疏) 1 có đoạn rằ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Tướng

    《一切智相》

    s: sarvajñatā[thuật]: âm dịch là Tát Bà Nhã Đa (薩婆若多), tướng mạo của trí biết hết tất cả. Trí Độ Luận (智度論) 27 có giải thích rằng: “Tát Bà Tần ngôn nhất thiết, Nhã Đa Tần ngôn tướng (薩婆秦言一切、若多秦言相, nhà Tần gọi Tát Bà là h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Trí Vô Sở Úy

    《一切智無所畏》

    s: sarva-dharmābhisaµbodhivaiśāradya[thuật]: một trong 4 vô úy của đức Phật, còn gọi là chư pháp hiện đẳng giác vô sở úy (諸法現等覺無所畏), chánh đẳng giác vô sở úy (正等覺無所畏), đẳng giác vô sở úy (等覺無所畏). Có nghĩa rằng đức Thế Tô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thiết Vô Chướng Ngại

    《一切無障礙》

    [tạp]: thông đạt hết thảy không có cái gì ngăn trở cả. Trong Phẩm Thần Lực của Kinh Pháp Hoa (法華經) có đoạn rằng: “Năng trì thử kinh giả, ư chư pháp chi nghĩa, danh tự cập ngôn từ, nhạo thuyết vô cùng tận, như phong ư khô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thời

    《一時》

    : nghĩa là một lúc, một thời, một thưở nọ, v.v. Lúc đức Phật tại thế, xã hội Ấn Độ đang còn thời đại hình thức bộ lạc, rất nhiều các nước lớn nhỏ khác nhau; mỗi nước đều có lịch pháp (cách thức tính ngày giờ) khác nhau. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Thông

    《日通》

    Nittsū, 1551-1608: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Thông (日通); hiệu Công Đức Viện (功德院), xuất thân vùng Osaka; con của Du Ốc Thường Kim (油屋常金). Ông th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thừa

    《一乘》

    s: eka-yāna, p: ekāyana: hay còn gọi là Nhất Phật Thừa (一佛乘), là từ dùng để đối với Tam Thừa (s: tri-yāna, 三乘, gồm Thanh Văn [聲聞], Duyên Giác [緣覺] và Bồ Tát [菩薩]). Phát xuất từ lời dạy trong Phẩm Phương Tiện của Kinh Phá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Thừa Đốn Ngộ

    《一乘頓悟》

    Ichijōtongo: Đốn Ngộ (頓悟, Tongo) có nghĩa là đạt được sự chứng ngộ và khai mở tâm địa một cách nhanh chóng mà không trải qua từng giai đoạn theo thứ tự. Trái với Đốn Ngộ là Tiệm Ngộ (漸悟, chứng ngộ từ từ theo từng giai đo…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Tiểu Kiếp

    《一小劫》

    [thuật]: một kiếp nhỏ. Theo thuyết của các dịch giả sau này, trong khoảng một lần tăng hoặc giảm được gọi là một kiếp nhỏ. Còn theo thuyết của các dịch giả xưa kia thì cho rằng kết hợp cả một lần tăng và giảm được gọi là…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tĩnh

    《日靜》

    Nichijō, 1298-1369: vị Tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tĩnh (日靜), tự Phong Long (豐龍), hiệu Diệu Long Viện (妙龍院); xuất thân vùng Hạ Đảo (賀…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tồn

    《日存》

    Nichizon, 1369-1421: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh, vị Tổ đời thứ 5 của Diệu Liên Tự (妙蓮寺); húy là Nhật Tồn (日存), Nhật Soạn (日選), hiệu là Tinh Tấn Viện (精進院), Hảo Học Viện (好學院). Ông…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Trì

    《日持》

    Nichiji, 1250-?: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, một trong Lục Lão Tăng (六老僧); húy là Nhật Trì (日持), tên lúc nhỏ là Tùng Thiên Đại (松千代), thông xưng là Giáp Phỉ Công (甲…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Triêu

    《日朝》

    Nicchō, 1422-1500: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Triêu (日朝); thông xưng là Gia Hạ A Xà Lê (加賀阿闍梨); tự là Kính Trừng (鏡澄), hiệu Bảo Tụ Viện (寶聚院), Hành …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Trợ

    《日助》

    Nichijo, 1495-1553: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Chiến Quốc, húy là Nhật Trợ (日助); hiệu Liên Quang Viện (蓮光院). Ông vốn là con nuôi của quan Thái Chính Đại Thần Hoa Sơn Viện Chính Trường (花山院政長), đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Trú

    《日住》

    Nichijū, 1406-1486: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Trú (日住), hiệu Chơn Như Viện (眞如院), xuất thân vùng Kyoto. Ban đầu ông theo hầu hạ Nhật Diên (日延) ở Diệu Giác Tự (妙覺寺) thuộc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Trừng

    《日澄》

    Nicchō, 1441-1510: học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Trừng (日澄); thông xưng là Nhất Như Phòng (一如房), tự Khải Vận (啟運); hiệu là Viên Minh Viện (圓明院). Ông x…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Trượng Lục Tượng

    《一丈六像》

    [đồ]: nghĩa là tượng Phật cao 1 trượng 6 thước, hình hóa thân. Quán Vô Lượng Thọ Kinh (觀無量壽經) có đoạn rằng: “Nhất trượng lục tượng tại trì thủy thượng (一丈六像在池水上, tượng cao một trượng sáu thước nằm trên mặt nước hồ)”. Nó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Truyền

    《日傳》

    Nichiden, 1482-1548: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Chiến Quốc, vị Tổ đời thứ 13 của Cửu Viễn Tự (久遠寺), húy là Nhật Truyền (日傳); tự Thừa Hải (承海), hiệu Bảo Tụ Viện (寶聚院). Ông từng theo hầu Nhật…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tú

    《日秀》

    Nisshū, 1383-1450: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Tú (日秀); tự Quán Tùy (觀隨), hiệu Ngọc Động Diệu Viện (玉洞妙院). Ông xuất gia năm lên 13 tuổi, rồi theo hầu Nhật Truyền (日傳) ở Bổn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Tượng

    《日像》

    Nichizō, 1269-1342: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tượng (日像), tên lúc nhỏ là Kinh Nhất Hoàn (經一丸); hiệu là Phì Hậu A Xà Lê (肥後阿闍梨), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Ty Văn Thủ

    《一糸文守》

    Isshi Bunshu, 1608-1646: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, xuất thân gia đình Cửu Ngã (久我) ở kinh đô Kyoto, tự là Nhất Ty (一糸). Năm lên 14 tuổi, ông đến tham học với Tuyết Sầm Kim (雪岑崟) ở Tướng Quốc Tự (相國寺, Sōkoku-ji), …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Ứng

    《日應》

    Nichiō, 1433-1508: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa thời đại Thất Đinh, vị Tổ khai sơn của Diệu Liên Tự (妙蓮寺), húy là Nhật Ứng (日應). Ông tách ra khỏi Diệu Hiển Tự (妙顯寺) ở kinh đô, rồi nhờ Nhật Khánh (日慶) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Vị

    《一味》

    : có hai nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho loại mùi vị. Như trong Trung Luận (中論), chương Trị Học (治學) của Từ Cán (徐幹, 170-217) nhà Hán có câu: “Gia thiện chi hòa, phi thủ hồ nhất vị (嘉膳之和、非取乎一味, khen mâm cỗ hài hòa, không ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Viễn

    《日遠》

    Nichion, 1572-1642: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, vị Tổ đời thứ 22 của Cửu Viễn Tự (久遠寺, Kuon-ji); húy là Nhật Viễn (日遠), Nhật Trân (日珍); tự Nghiêu Thuận (堯順) h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xiêm

    《日暹》

    Nissen, 1586-1648: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng đầu thời đại Giang Hộ, húy là Nhật Xiêm (暹), Nhật Tốn (日遜); tự Long Nhứ (隆恕), hiệu Trí Kiến Viện (智見院). Ban đầu, ông theo hầu Nhật Viễn (日遠) ở Cửu Viễn Tự (久…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhất Xoa Cưu Vương

    《一叉鳩王》

    s: Ikṣuvāku, Ikṣvāku, p: Okkāka[nhân]: ý dịch là Cam Giá (甘蔗), Cam Giá Vương (甘蔗王). Huệ Lâm Âm Nghĩa (慧琳音義) 26 giải thích rằng: “Hựu danh Nhật Chủng Thiện Sanh, Thích Ca tộc chi tổ tiên dã, tại Ấn Độ hà lưu vực chi Phù Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Xuất

    《日出》

    Nisshutsu, 1381-1459: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Chánh Tín (正信), Nhật Xuất (日出); tự là Thị Sanh (是生), hiệu Nhất Thừa Phòng (一乘房); xuất thân vùng Võ Tàng (武藏, Musashi). Trước ki…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhật Ý

    《日意》

    Nichii, 1421-1473: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng thời đại Thất Đinh, húy là Nhật Ý (日意); thông xưng là Thiền Ty A Xà Lê (禪司阿闍梨), tự Tông Kính (宗鏡, hay Tú Kính [秀鏡]); hiệu là Diệu Quang Viện (妙光院), Lâm Tuyền…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Đế

    《二諦》

    : chỉ cho Chơn Đế và Tục Đế. Đế (諦) là lý chân thật bất hư. Chơn Đế (s: paramārtha-satya, p: paramattha-sacca, 眞諦), còn gọi là Thắng Nghĩa Đế (勝義諦), là chân lý của xuất thế gian. Tục Đế (s: saṃvṛti-satya, p: sammuti-sacc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Nghi

    《二儀》

    : hay còn gọi là Lưỡng Nghi (兩儀), gồm trời và đất, hay âm và dương. Trong bài Thiên Địa Phú (天地賦) của Thành Công Tuy (成公綏) có câu: “Hà âm dương chi nan trắc, vĩ Nhị Nghi chi xa khoát (何陰陽之難測、偉二儀之奢闊, Sao âm dương thật khó…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Nhập Tứ Hành Luận

    《二入四行論》

    Ninyūshigyōron: 1 quyển, tác phẩm được xem như là của Đàm Lâm (曇琳, ?-?), đệ tử của Đạt Ma, ghi lại những giáo thuyết và ngôn hạnh của thầy mình cũng như các nhân vật thời kỳ đầu của Thiền Tông. Nó được trích dẫn trong Tụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Bát Tú

    《二十八宿》

    s: aṣṭāviṃśati nakṣatrāṇi: 28 ngôi sao vận hành trong 1 tháng, thuyết 28 ngôi sao này vốn xuất phát từ Ấn Độ. Hơn nữa, trong kinh điển Phật Giáo cũng có đề cập đến như Ma Đăng Già Kinh (摩登伽經) quyển thượng, Đại Tập Kinh (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Ngũ Hữu

    《二十五有》

    : tức 25 cảnh giới trong đó chúng sanh tồn tại, gồm Tứ Thú (四趣) là Địa Ngục (s, p: naraka, 地獄), Ngạ Quỷ (s: preta, p: peta, 餓鬼), Súc Sanh (s: tiryagyoni, p: tiracchānayoni, 畜生), A Tu La (s: asura, 阿修羅); Tứ Châu (s: catvā…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Thập Ngũ Tam Muội

    《二十五三昧》

    : 25 cảnh giới Tam Muội (, Định) dùng để phá tan 25 hình thức tồn tại (Nhị Thập Ngũ Hữu [二十五有]) được thuyết trong các kinh điển như Nam Bản Niết Bàn Kinh (南本涅槃經) quyển 13, Pháp Hoa Kinh Huyền Nghĩa (法華經玄義) quyển 4, Pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhị Tôn Viện

    《二尊院》

    Nison-in; ngôi chùa của Thiên Thai Tông, hiện tọa lạc ở Saganisonin (嵯峨二尊院), Sakyō-ku (右京區), Kyōto-to (京都市), Kyōto-fu (京都府), hiệu là Tiểu Thương Sơn Nhị Tôn Giáo Viện Hoa Đài Tự (小倉山二尊敎院華台寺), là nơi linh nghiệm thứ 17 củ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhiên Không

    《然空》

    Nenkū, ?-1297: vị Tăng của Tịnh Độ Tông, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, vị Tổ đời thứ 4 của Thanh Tịnh Hoa Viện (清淨華院), vị Tổ của Phái Nhất Điều (一條派) thuộc Dòng Trấn Tây (鎭西流), húy là Nhiên Không (然空), h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhiếp Luận Tông

    《攝論宗》

    Setsuron-shū: tên gọi của học phái lấy bộ Nhiếp Đại Thừa Luận (攝大乘論) của Vô Trước (s: Asaṅga, 無著) làm đối tượng nghiên cứu. Bộ luận này do Chơn Đế (s: Paramārtha, 眞諦, 499-569) dịch vào năm 563. Đây là một trong 13 học ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Đạo

    《如道》

    [導], Nyodō, 1253-1340: vị Tăng của Phái Tam Môn Đồ thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương; Tổ đời thứ 2 của Chuyên Chiếu Tự (專照寺, Senshō-ji); húy là Như Đạo (如道[導]); tên lúc nhỏ là Châu Thiên Đại Lữ (珠千代麿…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Lai

    《如來》

    s, p: tathāgata: âm dịch là Đa Đà A Già Đà (多陀阿伽陀), Đa Tha A Già Độ (多他阿伽度), Đa Đà A Già Độ (多陀阿伽度), Đát Tát A Kiệt (怛薩阿竭), Đát Tha Nga Đa (怛他誐多), Đa A Kiệt (多阿竭); còn gọi là Như Khứ (如去), là một trong 10 danh hiệu của đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Lai Thập Hiệu

    《如來十號》

    : xem Thập Hiệu (十號) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Mẫn

    《如敏》

    Nyobin, ?-920: vị Thiền tăng xuất thân Mân Xuyên (閩川, thuộc Tỉnh Phúc Kiến), sau khi xuất gia ông đến tham yết Trường Khánh Đại An (長慶大安) và kế thừa dòng pháp của vị này. Sau ông đến ở tại Linh Thọ Thiền Viện (靈樹禪院) vùng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Như Cư Sĩ

    《如如居士》

    Nyonyo Koji, ?-1212: tức Nhan Bính (顔丙, Ganhei), vị cư sĩ của Phái Đại Huệ thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, còn gọi là Đơn Hà Tiên Sinh (丹霞先生), xuất thân Thuận Xương (順昌, Tỉnh Phúc Kiến). Ông đến tham vấn Khả Am Huệ Nhiên (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Như Tín

    《如信》

    Nyoshin, 1239-1300: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa và cuối thời Liêm Thương, vị Tổ kế thế đời thứ 2 của Bổn Nguyện Tự (本願寺, Hongan-ji), vị Tổ thứ 2 của Cẩm Chức Tự (錦織寺, Kinshoku-ji), húy Như Tín (如…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhứ Tố

    《茹素》

    hay nhứ thái (茹菜): ăn rau, ăn chay. Như trong Liên Tu Khởi Tín Lục (蓮修起信錄, CBETA No. 1204) quyển 4 có câu: “Nhĩ phụ nhứ tố hữu niên, phả hữu thiện căn, tích tịnh nghiệp vị tu, trần duyên nan thoát (爾父茹素有年、頗有善根、惜淨業未修、塵緣難脫…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Nhuy Tân

    《蕤賓》

    : có ba nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 4 trong 6 âm thanh thuộc về Dương của 12 luật âm, tương đương với âm Phù Chung (鳧鐘, fushō) trong 12 âm luật của Nhật Bản. Như trong Chu Lễ (周禮), chương Xuân Quan (春官), Đại Ty Nhạc (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ni Đà Na

    《因緣》

    Nidna, dịch nghĩa là ‘nhân duyên’, là những kinh Phật thuyết giảng về lý nhân duyên, nhân quả. Xem Mười hai bộ kinh.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển