Nhị Thập Ngũ Tam Muội

《二十五三昧》 èr shí wǔ sān mèi

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: 25 cảnh giới Tam Muội (, Định) dùng để phá tan 25 hình thức tồn tại (Nhị Thập Ngũ Hữu []) được thuyết trong các Kinh Điển như Nam Bản Niết Bàn Kinh () quyển 13, Pháp Hoa Kinh Huyền Nghĩa () quyển 4, Pháp Hoa Huyền Nghĩa Thích Thiêm () quyển 4, v.v., và cũng được Đại Sư Trí Khải (, 538-397) nhấn mạnh trong Thiên Thai Tông. Nhị Thập Ngũ Tam Muội gồm: (1) Vô Cấu Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của Địa Ngục (s, Pāli: naraka ); (2) Bất Thối Tam Muội (退) để phá tan sự tồn tại của cõi Súc Sanh (Sanskrit: tiryagyoni, Pāli: tiracchānayoni ); (3) Tâm Lạc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Ngạ Quỷ (Sanskrit: preta, Pāli: peta ); (4) Hoan Hỷ Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi A Tu La (Sanskrit: asura, ); (5) Nhật Quang Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Đông Phất Bà Đề (, tức Đông Thắng Thân Châu [s: Pūrva-videha, ]); (6) Nguyệt Quang Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tây Cù Da Ni (西, tức Tây Ngưu Hóa Châu [s: Apara-godhānīya, 西]); (7) Nhiệt Diệm Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Bắc Uất Đơn Việt (, tức Bắc Cu Lô Châu[s: Uttara-kuru, ]); (8) Như Huyễn Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Nam Diêm Phù Đề (, tức Nam Thiệm Bộ Châu [s: Jampudīpa, ]); (9) Bất Động Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tứ Thiên Vương Thiên (Sanskrit: Cāturṁahārājakāyika, ); (10) Nan Phục Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tam Thập Tam Thiên (, cõi trời thứ 33, tức cõi trời Đao Lợi [s: Trāyastriṃśa, Pāli: Tāvatiṃsa ]); (11) Duyệt Ý Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Diệm Ma Thiên (Sanskrit: Yāma, ); (12) Thanh Sắc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Đâu Suất Thiên (Sanskrit: Tuṣita, Pāli: Tusita ); (13) Huỳnh Sắc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Hóa Lạc Thiên (Sanskrit: Nirmāṇa-rati,); (14) Xích Sắc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tha Hóa Tự Tại Thiên (Sanskrit: Paranirmita-vaśa-vartin, ); (15) Bạch Sắc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Sơ Thiền (); (16) Chủng Chủng Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Đại Phạm Thiên (Sanskrit: Mahābrahmā, ); (17) Song Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Nhị Thiền (); (18) Lôi Âm Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tam Thiền (); (19) Chú Vũ Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tứ Thiền (); (20) Như Hư Không Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Vô Tưởng Thiên (Sanskrit: Avṛha, ); (21) Chiếu Kính Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Tịnh Cư A Na Hàm Thiên (); (22) Vô Ngại Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Không Vô Biên Xứ (Sanskrit: Akāśānantyāyatana, ); (23) Thường Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Thức Vô Biên Xứ (Sanskrit: Vijñānānantyāyatana, ); (24) Lạc Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Vô Sở Hữu Xứ (Sanskrit: Ākiñcanyāyatana, ); và (25) Ngã Tam Muội () để phá tan sự tồn tại của cõi Phi Tưởng Phi Phi Tưởng Xứ (Sanskrit: Naivasaṁjñānāsaṁjñāyatana, ).