Nhất Vị
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa khác nhau. (1) Chỉ cho loại mùi vị. Như trong Trung Luận (中論), chương Trị Học (治學) của Từ Cán (徐幹, 170-217) nhà Hán có câu: “Gia thiện chi hòa, phi thủ hồ Nhất Vị (嘉膳之和、非取乎一味, khen mâm cỗ hài hòa, không phải chỉ lấy một vị mà khen).” (2) Chỉ cho giáo pháp của Như Lai, giống như Cam Lộ. Như trong Phẩm Dược Thảo Dụ (藥草喻品) của Diệu Pháp Liên Hoa Kinh (妙法蓮華經, Taishō Vol. 9, No. 262) quyển 3 có câu: “Như Lai Thuyết Pháp, nhất tướng Nhất Vị (如來說法、一相一味, đức Như Lai Thuyết Pháp, một tướng một vị).” Hay trong Đại Bát Niết Bàn Kinh (大般涅槃經, Taishō Vol. 12, No. 374) quyển 5 lại có câu: “Hựu giải thoát giả, danh vi Nhất Vị (又解脫者、名爲一味, lại nữa, giải thoát được gọi là một vị).” Hoặc trong Đại Thừa Khởi Tín Luận Nghĩa Ký (大乘起信論義記, Taishō Vol. 44, No. 1846) quyển Trung lại có đoạn rằng: “Phi sanh phi diệt, Bất Động bất chuyển, Bình Đẳng Nhất Vị, tánh vô Sai Biệt, Chúng Sanh tức Niết Bàn (非生非滅、不動不轉、平等一味、性無差別、眾生卽涅槃, chẳng sanh chẳng diệt, không động không chuyển, Bình Đẳng một vị, Tánh Không sai khác, Chúng Sanh là Niết Bàn).”