Nhật Thông
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Nittsū, 1551-1608: vị Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai thời đại An Thổ Đào Sơn và Giang Hộ, húy là Nhật Thông (日通); hiệu Công Đức Viện (功德院), xuất thân vùng Osaka; con của Du Ốc Thường Kim (油屋常金). Ông theo hầu Nhật Quang (日珖) ở Pháp Hoa Kinh Tự (法華經寺) thuộc vùng Hạ Tổng (下總, Shimōsa, thuộc Chiba-ken [千葉縣]); rồi đến năm 1588 thì làm trú trì đời thứ 10 của Bổn Pháp Tự (本法寺) ở kinh đô Kyoto. Nhờ có nhà họ Bổn A Di (本阿彌) cũng như Trường Cốc Xuyên Đẳng Bá(長谷川等伯) quy y theo, vào năm 1590, ông dời chùa này đến vùng khác và xây dựng các ngôi đường vũ của chùa sáng lạn hơn. Đến năm 1601, ông kiêm làm trú trì đời thứ 14 của Pháp Hoa Kinh Tự. Chính ông đã tiến hành sao chép lại một cách trung thành bản Quán Tâm Bổn Tôn Sao (觀心本尊抄) cũng như các di văn khác của Nhật Liên, rồi đem an trí tại Bổn Pháp Tự. Trước tác của ông có Văn Nghĩa Đồng Loại Tập (文義同類集) 30 quyển.