Nhật Tượng

《日像》 rì xiàng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nichizō, 1269-1342: vị tăng của Nhật Liên Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương và đầu thời đại Nam Bắc Triều, húy là Nhật Tượng (), tên lúc nhỏ là Kinh Nhất Hoàn (); hiệu là Phì Hậu A Xà Lê (), Nhật Tượng Bồ Tát (), Phì Hậu Phòng (), Long Hoa Thọ Viện (); xuất thân vùng Bình Hạ (, thuộc Chiba-ken []), Hạ Tổng (, Shimōsa); con trai của Bình Hạ Trung Tình (), em cùng mẹ khác cha của Nhật Lãng (). Năm 1275, ông đầu sư với Nhật Lãng, rồi theo Nhật Liên tu hành, rồi khi Nhật Liên Lâm Chung thì ông được Phó Chúc truyền bá Kinh Pháp Hoa ở kinh đô Kyoto. Đến năm 1293, ông quyết tâm đến khai giáo ở kinh đô, và sau khi truyền đạo xong ở vùng Bắc Lục (, Hokuriku) thì ông đến kinh đô. Nơi đây ông chuyên tâm truyền bá Kinh Pháp Hoa và được sự ủng hộ của tầng lớp thương nhân; nhưng bị phía các Tông Phái khác đả kích; nên ông đã 3 lần bị đuổi ra khỏi kinh đô. Vào năm 1326, ông được Hậu Đề Hồ Thiên Hoàng (, Godaigo Tennō) ban sắc chỉ Hứa Khả cho sáng lập Diệu Hiển Tự () ở kinh đô. Ông có rất nhiều Tín Đồ thuộc tầng lớp võ gia chính quyền, nên đã xác lập được cơ sở vững chắc cho giáo đoàn Nhật Liên Tông ở vùng Tây Quốc (西, Saigoku). Trước tác của ông có Pháp Hoa Tông Chỉ Vấn Đáp Sao () 1 quyển, Bổn Tôn Tương Thừa () 1 quyển, Pháp Hoa Tông Hoằng Thông Sao () 1 quyển, Kỳ Đảo Kinh Chi Sự () 1 quyển, v.v.