Như Đạo

《如道》 rú dào

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

[], Nyodō, 1253-1340: vị Tăng của Phái Tam Môn Đồ thuộc Chơn Tông, sống vào khoảng cuối thời Liêm Thương; Tổ đời thứ 2 của Chuyên Chiếu Tự (, Senshō-ji); húy là Như Đạo ([]); tên lúc nhỏ là Châu Thiên Đại Lữ (麿); thông xưng là Đại Đinh Như Đạo (); hiệu Không Như (); xuất thân là con của Bình Khoang Cơ (, Taira-no-Yasumoto). Năm 1282, ông theo học giáo nghĩa của Chơn Tông với Viên Thiện () ở vùng Hòa Điền (), Tam Hà (, Mikawa); đến năm 1285 thì Bố Giáo ở vùng Việt Tiền (, Echizen); rồi năm 1293 thì sáng lập Chuyên Tu Tự () ở Đại Đinh (, Ōmachi). Vào năm 1311, ông được Giác Như (, Kakunyo), Tổ đời thứ 13 của Bổn Nguyện Tự (, Hongan-ji), truyền trao cho Bản Giáo Hành Tín Chứng (); nhưng vì sau đó ông chủ trương Pháp Môn Bí Mật gọi là Bất Bái Bí Sự (, chuyện Bí Mật không Lễ Bái), nên bị đuổi ra khỏi Tông Môn. Năm 1313, ông viết cuốn Ngu Ám Ký Phản Trát () để phản biện lại lời phê phán về Chơn Tông của Cô Sơn (), Tăng sĩ của Trường Tuyền Tự () thuộc Thiên Thai Tông. Môn hạ của ông có Như Giác (), Đạo Tánh (), Tổ Hải (), v.v. Trước tác của ông để lại có Ngu Ám Ký Phản Trác.