Nhất Thừa

《一乘》 yī chéng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: eka-yāna, Pāli: ekāyana: hay còn gọi là Nhất Phật Thừa () là từ dùng để đối với Tam Thừa (Sanskrit: tri-yāna, , gồm Thanh Văn [], Duyên Giác []Bồ Tát []). Phát xuất từ lời dạy trong Phẩm Phương Tiện của Kinh Pháp Hoa (Sanskrit: Saddharma-puṇḍarīka-sūtra, ) rằng: “Thập Phương Phật độ trung, duy hữu Nhất Thừa pháp, vô nhị diệc vô tam. Chư Phật dĩ Phương Tiện lực, ư Nhất Phật Thừa Phân Biệt thuyết tam (便, trong Quốc Độ của mười phương các đức Phật, chỉ có một pháp Nhất Thừa, không có hai cũng chẳng có ba. Các đức Phật dùng sức Phương Tiện nơi Nhất Phật ThừaPhân Biệt nói thành ba)”, Kinh Pháp Hoa lấy ba loại xe dê, nai và trâu để ví dụ cho Tam Thừa (ba cỗ xe), còn xe trâu trắng thì ví cho Nhất Thừa (một cỗ xe).