Nhị Thập Ngũ Hữu

《二十五有》 èr shí wǔ yǒu

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: tức 25 cảnh giới trong đó Chúng Sanh tồn tại, gồm Tứ Thú ()Địa Ngục (s, Pāli: naraka ), Ngạ Quỷ (Sanskrit: preta, Pāli: peta ), Súc Sanh (Sanskrit: tiryagyoni, Pāli: tiracchānayoni ), A Tu La (Sanskrit: asura, ); Tứ Châu (Sanskrit: catvāro dvīpāḥ, Pāli: cattāro dīpā ) là Đông Thắng Thân Châu (Sanskrit: Pūrva-videha, , tức Đông Phất Bà Đề []), Nam Thiệm Bộ Châu (Sanskrit: Jampudīpa, , tức Nam Diêm Phù Đề []), Tây Ngưu Hóa Châu (Sanskrit: Apara-godhānīya, 西, tức Tây Cù Da Ni [西]), Bắc Cu Lô Châu (Sanskrit: Uttara-kuru, , tức Bắc Uất Đơn Việt []); Tứ Thiên Vương Thiên (Sanskrit: Cāturṁahārājakāyika, ), Tam Thập Tam Thiên (Sanskrit: Trayastriṃśa, Pāli: Tāvatiṃsa ), Diệm Ma Thiên (Sanskrit: Yāma, ), Tha Hóa Tự Tại Thiên (Sanskrit: Paranirmita-vaśa-vartin, ), Sơ Thiền Thiên (), Đại Phạm Thiên (Sanskrit: Mahābrahmā, ), Nhị Thiền Thiên (), Tam Thiền Thiên (), Tứ Thiền Thiên (), Vô Tưởng Thiên (Sanskrit: Avṛha, ), A Na Hàm Thiên (), và 4 cõi Không Xứ Thiên ().