Nhật Trừng

《日澄》 rì chéng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Nicchō, 1441-1510: Học Tăng của Nhật Liên Tông, sống vào khoảng giữa hai Thời Đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Nhật Trừng (); thông xưng là Nhất Như Phòng (), tự Khải Vận (); hiệu là Viên Minh Viện (). Ông Xuất Gia theo Nhật Viên ()Bổn Quốc Tự () thuộc kinh đô Kyoto; rồi đến năm 39 tuổi thì sáng lập ra Viên Minh Tự () ở vùng Y Đậu (, Izu). Sau ông đến ẩn cư ở Diệu Pháp Tự () vùng Liêm Thương, thiết lập lớp học trong chùa này, và chuyên tâm trước tác cũng như giảng nghĩa Kinh Pháp Hoa. Ông đã từng viết bộ Pháp Hoa Khải Vận Sao (), chủ xướng Tín Tâm Làm Gốc, và chủ trương tông học theo kiểu của giáo tổ. Hơn nữa, bộ Nhật Liên Thánh Nhân Chú Họa Tán () của ông đã gây ảnh hưởng rất lớn cho hậu thế. Trước tác của ông có Pháp Hoa Khải Vận Sao () 55 quyển, Bổn Tích Quyết Nghi Sao () 2 quyển, Nhật Xuất Đài Ẩn Ký () 2 quyển, Trợ Hiển Xướng Đạo Văn Tập () 7 quyển, Nhật Liên Thánh Nhân Chú Họa Tán () 5 quyển.