Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 64.717 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “L”: 744 thuật ngữ. Trang 3/15.
  • Lâm Tế Tứ Tân Chủ

    《臨濟四賓主》

    Cũng gọi Tế tông tứ tân chủ. Bốn câu nói về khách và chủ (tức là mối quan hệ giữa bậc thầy và người học) do Thiền sư Lâm tế Nghĩa huyền đề ra để hướng dẫn người học, là 1 trong các tư tưởng căn bản của Thiền Lâm tế. Bốn …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãm Thật Thành Quyền

    《攬實成權》

    Đối lại: Dẫn quyền qui thực. Vận dụng chân thực thành tạm thời. Nghĩa là nắm giữ giáo pháp chân thực mà vận dụng thành phương tiện tạm thời một cách khéo léo. Đây là thuật ngữ phán giáo của tông Hoa nghiêm. Ngài Trí nghi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Tì Ni Viên

    《藍毗尼園》

    Lam tì ni, Phạm, Pàli: Lumbinì. Cũng gọi Lưu di ni viên, Lâm vi ni viên, Long di nễ viên, Lạp phạt ni viên, Luận dân viên, Lâu tì viên, Long tần viên, Lân tì viên, Lâm nhi viên. Hán dịch: Hoa quả đẳng thắng diệu sự cụ tú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lâm Trai

    《臨齋》

    Đến giờ ngọ trai, hay khi tiếp nhận sự cúng dường của tín đồ. Tùng lâm hiệu định thanh qui tổng yếu quyển thượng (Vạn tục 112, 12 hạ), ghi: Hoặc đi xa vừa về, gặp giờ ngọ trai, thì đi thẳng vào Tăng đường để cùng thụ tra…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lam Vũ

    《藍宇》

    Nói đủ là già lam, đường vũ, tức chỉ cho chùa viện của Phật giáo. (xt. Già Lam).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân A Già Sắc

    《鄰阿伽色》

    Phạm: Agha-sàmantaka. Cũng gọi Lân ngại sắc, Lân a ca sắc. Màu sắc của hư không. Có 3 thuyết. 1. Thuyết thứ nhất: Chủ trương rằng Lân a già tức chỉ cho kẽ hở lấy sáng, tối làm thể của nó, mà kẽ hở thì tức là không giới, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Bồn Hội

    《蘭盆會》

    Tức là hội Vu lan bồn, hội này bắt nguồn từ kinh Vu lan bồn. Theo Huyền ứng âm nghĩa quyển 13, Vu lan bồn, tiếng Phạm là:Ullambana, Hán dịch: đảo huyền, nghĩa là treo ngược. Hội Vu lan bồn được tổ chức vào ngày rằm tháng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Cận Thích

    《鄰近釋》

    Phạm: Avyayì-bhàva. Hán dịch: Bất biến hóa. Từ được dùng để giải thích những danh từ kép trong Tiếng Phạm, là 1 trong 6 hợp thích (Lục hợp thích). Khi giải thích về nghĩa Lân cận thích, thì Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn ng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Cực

    《鄰極》

    Giai vị gần kề cực quả, như Đẳng giác gần sát với giai vị Diệu giác (tức là Phật quả) nên gọi là Lân cực. Ngoài ra, vị Đại đệ tử của đức Phật là ngài Xá lợi phất còn có tên là Lân Cực Á Thánh. [X. Tam luận huyền nghĩa]. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Đan

    《鄰單》

    Cũng gọi Lân vị, Liên đơn, Lân kiên. Chỉ chỗ ngồi hoặc chỗ nằm 2 bên phải và trái của mình trong Tăng đường và Chúng liêu. Điều Nhật dụng quĩ phạm trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 6 (Đại 48, 1145 thượng), nói: Lú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Già

    《鄰伽》

    Phạm:Liíga. Cũng gọi Lâm già. Chỉ cho sinh thực khí của nam tính, là đối tượng sùng bái của phái Thấp bà và phái Tính lực ở Ấn độ. Các tín đồ của phái Tính lực thường đeo biểu tượng Lân già trong mình.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lân Giác Dụ Độc Giác

    《麟角喻獨覺》

    Cũng gọi: Lân giác độc giác, Lân dụ độc giác. Đối lại: Bộ hành độc giác. Chỉ cho bậc Duyên giác một mình tu hành chứng ngộ, là một trong 2 bậc Độc giác (Duyên giác). Cứ theo Câu xá luận quyển 12 và Câu xá luận quang kí q…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Hương Sao

    《蘭香梢》

    Cũng gọi A lê thụ chi. Đầu búp hoa lan hương. Tuệ lâm âm nghĩa quyển 35 (Đại 54, 541 hạ), nói: Khi hoa lan hương nở thì ở đầu nụ hoa chia ra làm 7 cánh, đức Phật dùng để ví dụ thiện thần đập đầu tội nhân vỡ làm 7 mảnh, g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Thất

    《蘭室》

    Tên gọi khác của chùa viện, tinh xá. Lan, hoặc là gọi tắt của A lan nhã, hoặc lấy nghĩa mùi thơm của hoa lan. Bài tựa của ông Trương thuyết trong Đại đường tây vực kí (Đại 51, 868 thượng), nói: Sự nghiệp của ngài cực kì …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lạn Thoát

    《爛脫》

    Cũng gọi Loạn thoát. Có nghĩa là rối tung, đảo lộn. Vì muốn đề phòng kẻ có tâm kiêu căng ngạo mạn, cậy mình có trí tuệ mà giảng giải sai lầm, tự làm tổn hại mình và tổn hại người khác, cho nên bậc cao minh cố ý đảo lộn c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Thuẫn

    《欄楯》

    Lan là dọc, thuẫn là ngang, tức chỉ cho lan can quanh nhà, hoặc hàng rào bao bọc gốc cây. Thiền uyển thanh qui quyển 10 (Vạn tục 111, 467 hạ), nói: Nơi điện Phật tôn nghiêm để đốt hương, chiêm lễ, không được đứng dựa lan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lan Xa Đãi

    《蘭奢待》

    I. Lan Xa Đãi. Tiếng Ấn độ, có nghĩa là khen ngợi. Theo Chu tử ngữ lục, ông Vương đạo đời Đông Tấn thường gọi các vị tăng Ấn độ là Lan xa đãi. Có thuyết cho rằng Lan xa tức là Lan nhã, nghĩa là yên tĩnh, vắng lặng; Đãi n…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lang

    《廊》

    Cũng gọi Tế điện, Độ điện. Tức là hành lang, một kiến trúc được thiết kế để tiện cho việc qua lại giữa các điện đường và phòng xá. Hành lang thông gió giữa các cây cột và câu lan, ở trên không có mái che, có thể thông su…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lang Da Sơn Giác Hoà Thượng Ngữ Lục

    《琅琊山覺和尚語錄》

    Cũng gọi Lang gia Giác ngữ lục. Gọi đủ: Trừ châu Lang gia Sơn giác hòa thượng ngữ lục. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Lang gia Tuệ giác thuộc tông Lâm tế soạn vào đời Tống, do các môn nhân biên tập và được ấn hành vào khoảng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãng Đạt Ma Vương

    《朗達磨王》

    Tạng: Glaídar-ma. Cũng gọi Lãng đạt mã vương. Vua nước Tây tạng, ở ngôi năm 836-841 (hoặc 838-842). Ông vốn tên là Đạt ma (Tạng: Dar-ma), nhưng do tính tình tàn ác bạo ngược như con trâu mộng (Tạng:glaí) nên bị gọi là Lã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Đảo

    《楞伽島》

    Phạm:Laíkà-dvìpa. Cũng gọi Sư tử châu, Chấp sư tử quốc, Tăng già la, Bảo chử. Tức là đảo Tích lan (nay là Sri Lanka) nằm ở cực nam bán đảo Ấn độ. Ngài Pháp hiển, vị cao tăng Trung quốc đời Đông Tấn, trên đường từ Ấn độ t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Huyền Kí

    《楞伽懸記》

    Lời đoán trước của đức Thích tôn tại núi Lăng già. Lời huyền kí nói rằng: Sau khi Như lai nhập diệt, ở Nam Thiên trúc có Đại đức tỉ khưu tên là Long thụ, chứng Hoan hỉ địa, tuyên thuyết pháp Đại thừa vô thượng, được sinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Kinh

    《楞伽經》

    Phạm:Laíkàvatàrasùtra. Gọi đủ: Lăng già a bạt đa la bảo kinh. Kinh, 4 quyển, do ngài Cầu na bạt đà la dịch vào năm 443 đời Lưu Tống, được thu vào Đại chính tạng tập 16. Lăng già là tên núi; A bạt đa la nghĩa là vào. Tức …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Sơn

    《楞伽山》

    Lăng già, Phạm,Pàli:Laíkà. Cũng gọi Lăng ca sơn. Hán dịch: Nam vãng sơn, Khả úy sơn, Hiểm tuyệt sơn. Tên núi, tương truyền là nơi đức Phật giảng kinh Lăng già. Về vị trí núi này có mấy thuyết khác nhau: Theo kinh Lăng gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Sư Tư Kí

    《楞伽師資記》

    Cũng gọi Lăng già sư tư huyết mạch kí. Tác phẩm, 1 quyển, do ngài Tịnh giác biên tập khoảng năm Cảnh long thứ 2 (708) đời Đường, được thu vào Đại chính tạng tập 85. Nội dung sách này tường thuật về 8 đời truyền thừa kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Già Tông

    《楞伽宗》

    Tên riêng của Thiền tông Trung quốc ở thời kì đầu, vì Tổ Đạt ma truyền cho ngài Tuệ khả 4 quyển kinh Lăng già làm cốt tủy của Thiền pháp nên gọi là Lăng già tông. [X. Tăng khả truyện trong Tục cao tăng truyện Q.16].

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Nghiêm Đầu

    《楞嚴頭》

    Chức vụ của vị tăng xướng Thánh hiệu, lời tựa, chú Lăng nghiêm trong pháp hội Lăng nghiêm. Chức vụ này thường chọn người có giọng tiếng tốt để đảm nhiệm. Điều Lăng nghiêm hội trong Sắc tu Bách trượng thanh qui quyển 7 (Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Nghiêm Hội

    《楞嚴會》

    Trong Thiền lâm xưa, vào mùa kết hạ an cư thì tổ chức hội Lăng nghiêm. Từ ngày 13 tháng 4 đến ngày 13 tháng 7 âm lịch, chúng tăng lên điện Phật mỗi ngày, trì tụng chú Thủ lăng nghiêm để cầu phúc, trừ tai. Ngài Chân yết T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Nghiêm Kinh

    《楞嚴經》

    Gọi đủ: Đại Phật đính Như lai mật nhân tu chứng liễu nghĩa chư Bồ tát vạn hạnh Thủ lăng nghiêm kinh. Cũng gọi: Đại Phật đính Thủ lăng nghiêm kinh, Đại Phật đính kinh. Kinh, 10 quyển, do sa môn Bát lạt mật đế, người Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Sơn

    《淩山》

    Tên núi ở phía Bắc huyện Ô thập, tỉnh Tân cương, Trung quốc, là ngọn Mục tạp nhĩ đặc thuộc dãy núi Thiên sơn, có lẽ là ngọn Bạt đạt (Ba da) hiện nay. Lăng nghĩa là băng giá, đóng băng. Theo Tây vực kiến văn lục quyển 1, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lang Tích Sơn

    《狼迹山》

    Tên khác của núi Kê túc (bên Ấn độ), là nơi ngài Ma ha Ca diếp nhập định. [X. kinh Ma ha ma da Q.hạ; Huyền ứng âm nghĩa Q.8]. (xt. Kê Túc Sơn).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Vân Sơn Đại Phật

    《淩雲山大佛》

    Cũng gọi Lạc sơn đại Phật. Tượng Phật lớn khắc vào núi Lăng vân, huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc. Khoảng năm Khai nguyên đời Đường, Cao tăng Hải thông, thấy dòng sông uốn khúc quanh co, nhiều chỗ nguy hiểm vì nư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lăng Vân Tự

    《淩雲寺》

    Chùa ở huyện Lạc sơn, tỉnh Tứ xuyên, Trung quốc, nay gọi là chùa Đại Phật. (xt. Đại Phật Tự).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãnh Địa Lý Học Khách Thung

    《冷地裏學客舂》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm. Lãnh địa (nơi thanh nhàn, lạnh lẽo): Chỉ cho cảnh giới yên tĩnh, vắng vẻ. Khách thung (người giã gạo): Chỉ cho Lục tổ Tuệ năng giã gạo trong 8 tháng lúc mới đến tham học Ngũ tổ Hoằng nhẫn ở nú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãnh Giải

    《領解》

    Cũng gọi Lãnh ngộ, Giải hội, Lãnh lãm, Lãnh đắc. Hiểu rõ những điều người khác chỉ dạy mà được khai ngộ, gọi là Lãnh giải. Cứ theo Pháp hoa văn cú kí quyển 5 phần 1, thì lãnh là bên ngoài lãnh nghe lời Phật dạy; giải là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãnh Nạp

    《領納》

    Thân tâm nhận lãnh những cảm giác vui hay buồn. Luận Thành duy thức quyển 3 (Đại 31, 11 hạ), nói: Thụ nghĩa là lãnh nạp những cảnh tượng thuận, nghịch, chẳng thuận, chẳng nghịch làm tính. [X. Tứ phần luật san phồn bổ khu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãnh Noãn Tự Tri

    《冷暖自知》

    Cũng gọi Lãnh nhiệt tự tri. Nước nóng hay lạnh chỉ có người uống tự biết, chứ không có cách nào diễn tả cho người khác biết được. Trong Thiền tông, nhóm từ này được sử dụng để ví dụ cho cảnh giới đã đạt ngộ thì cũng chỉ …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lãnh Toạ

    《冷坐》

    Thân ngồi ngay thẳng, tâm không tán loạn, không dính mắc vào điều mình được, chỗ mình ngộ, mà chỉ chuyên chú ngồi thiền. Tắc 2 trong Thung dung lục (Đại 48, 228 hạ), nói: Lặng lặng lãnh tọa Thiếu lâm, thầm thầm toàn đề c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão

    《老》

    Phạm:Jarà. Già suy, chỉ cho các pháp sắc, tâm liên tục đổi khác, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Duy thức. Sinh, lão, trụ, vô thường gọi là Tứ tướng, trong đó, Lão tướng đương với Dị tướng của Hữu bộ. Chi thứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Bà

    《老婆》

    Cũng gọi Bà tử. Trong Thiền lâm, từ ngữ này được dùng để chỉ cho thái độ thân thiết ân cần của người thầy chỉ dạy học trò, với tâm từ bi như bà dạy cháu. Phổ thông cho rằng giáo pháp của 2 ngài Hoàng bá Hi vận và Đại ngu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Bà Thiền

    《老婆禪》

    Chỉ cho thiền phong của bậc thầy dùng thái độ ân cần thân thiết trong khi chỉ dạy người học. Từ ngữ Lão bà thiền có hàm ý khinh miệt, bởi vì bậc thầy nên dựa theo căn tính của người học mà dùng phương tiện khéo léo để ti…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Hồ

    《老胡》

    Chỉ cho đức Phật Thích ca và Tổ Đạt ma. Ngoài ra còn có từ ngữ Hồ chủng tộc (dòng dõi Ấn độ) chỉ cho môn đệ của Tổ Đạt ma, hoặc chỉ chung cho hàng Phật tử. Đại tuệ Phổ giác thiền sư ngữ lục quyển 25 (Đại 47, 918 hạ), ché…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Khổ

    《老苦》

    Phạm: Jarà-du#kha. Pàli: Jarà-dukkha. Những nỗi khổ não mà chúng sinh phải chịu khi thân thể đến lúc già suy. Là 1 trong 4 cái khổ, 1 trong 8 nỗi khổ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 61, con người đến lúc già sẽ có 5 tư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lao Lữ

    《勞侶》

    I. Lao Lữ. Chỉ cho người bị phiền não trói buộc. Lao là trần lao, tên khác của phiền não. Phẩm Đệ tử trong kinh Duy ma cật sở thuyết quyển thượng (Đại 14, 540 hạ), nói: Vì cùng với bọn ma chung 1 tay, tạo các lao lữ, nên…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Nạp

    《老衲》

    Cũng gọi: Nạp tăng, Nạp tử, Dã nạp, Bố nạp, Tiểu nạp. Từ ngữ gọi chung các vị tỉ khưu, hàm ý nhún nhường. Nạp là áo vá, chúng tăng mặc áo vá nên tự xưng là Lão nạp. Viên ngộ Phật quả thiền sư ngữ lục quyển 14 (Đại 47, 77…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lao Quan

    《牢關》

    Cửa ải kiên cố khó vượt qua, ví dụ cảnh giới hướng thượng không thể dùng tư duy phân biệt mà đạt đến được. Cảnh đức truyền đăng lục quyển 16 (Đại 51, 331 trung), nói: Một câu cuối cùng mới đến lao quan, bít hết đường đi …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Thiếu Bất Định

    《老少不定》

    Tuổi thọ không nhất định. Nghĩa là người già sinh ra trước, chưa hẳn đã chết trước, mà người trẻ sinh sau chưa hẳn đã chết sau, đây là hình dung sự sống chết của con người là vô thường, bất định. Nhưng người ta ở đời phầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Tử

    《老死》

    Phạm, Pàli: Jarà-maraịa. Cũng gọi Lão tử chi. Già và chết, chỉ chung cho sự suy biến hoại diệt của chúng sinh, là 1 trong 12 nhân duyên. Theo thuyết Tam thế lưỡng trùng nhân quả, trong 12 chi nhân duyên, thì chi sinh và …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lão Tử Hoá Hồ Thuyết

    《老子化胡說》

    Thuyết nói về việc Lão tử sang Ấn độ giáo hóa đức Phật, hoặc Lão tử chuyển sinh làm Phật. Đây là 1 thuyết đặc biệt khác lạ phát sinh vào thời gian tương tranh giữa Phật giáo và Đạo giáo. Cứ theo truyện Tương khải trong H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Lập

    《立》

    Tiếng dùng trong Nhân minh. Trong luận thức Nhân minh, Lập, tức là đưa ra chủ trương, đó là tiêu đích tranh luận của đôi bên. Nếu chủ trương ấy chính xác, cả hình thức và nội dung đều không phạm lỗi, có thể chứng minh sự…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển