Lạn Thoát

《爛脫》 làn tuō

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Cũng gọi Loạn thoát. Có nghĩa là rối tung, đảo lộn. Vì muốn đề phòng kẻ có tâm kiêu căng ngạo mạn, cậy mình có trí tuệ mà giảng giải sai lầm, tự làm tổn hại mình và tổn hại người khác, cho nên bậc Cao Minh cố ý đảo lộn câu văn trong Kinh Điển, làm cho nghĩa lí không thông suốt, khiến kẻ kia không thể hiểu thấu mà bỏ tâm cống cao Ngã Mạn, phải nương theo bậc minh sư chỉ bảo mới hiểu được ý kinh. Đây là Phương Tiện khéo léo để ngăn ngừa Nhân Duyên Phá Pháp. Kinh Đại nhật và Đại Nhật Kinh Sớ của Mật giáo thường dùng Lạn Thoát. Lạn Thoát trong các bộ sớ có rất nhiều loại, nếu muốn chỉ rõ thì có kí hiệu nhất định. [X. Đại Nhật Kinh Sớ Q. 5., 18].