Lập

《立》

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Tiếng dùng trong Nhân Minh. Trong luận thức Nhân Minh, Lập, tức là đưa ra chủ trương, đó là tiêu đích tranh luận của đôi bên. Nếu chủ trương ấy chính xác, cả hình thức và nội dung đều không phạm lỗi, có thể chứng minh sự thật, được đối phương thừa nhận, thì gọi là Năng Lập hoặc Chân Năng Lập(lập luận đúng); còn nếu chủ trương ấy sai lầm, không chứng minh được Chân Lí, thì gọi Tự Năng Lập (lập luận sai). Người đề xuất chủ trương, gọi là Lập giả, tổ chức một luận thức hoàn chỉnh, gọi là Lập lượng. Lượng, tức là phương thức lập luận. [X. luận Nhân Minh nhập chính lí; Nhân Minh Nhập Chính Lí Luận Ngộ Tha môn thiển thích (Trần đại tề)]. (xt. Tự Năng Lập, Chân Năng Lập).