Lam Tì Ni Viên
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Lam tì ni, Phạm, Pàli: Lumbinì. Cũng gọi Lưu di ni viên, Lâm vi ni viên, Long di nễ viên, Lạp phạt ni viên, Luận dân viên, Lâu tì viên, Long tần viên, Lân tì viên, Lâm nhi viên. Hán dịch: Hoa quả đẳng thắng diệu sự Cụ Túc, Lạc thắng viên quang, Giải thoát xứ, Khả ái, Hoa hương, Đoạn, Diệt, Diêm. Khu vườn hoa nằm ở khoảng giữa Câu lợi và Ca tì la vệ thuộc Trung Ấn Độ đời xưa, do vua Thiện giác (Phạm: Suprabuddha) kiến tạo, dành cho Hoàng hậu Lam tì ni, cũng là nơi đức Phật đản sinh. Vườn này từng đã 1 thời bị bỏ hoang, mãi sau khi trụ đá của vua A dục được phát hiện, người ta mới biết đây là Thánh địa nơi đức Phật đản sinh, từ đó mọi người hết lòng giữ gìn bảo vệ. Vườn Lam tì ni hiện nay nằm trên lãnh thổ nước Népal. Diện tích vườn chiều đông tây khoảng 30 mét, chiều Nam bắc 20 mét, trong đó có ao tắm hình vuông và ngôi nhà bằng gạch, có tên là nhà thờ Lỗ mục mễ điệt, vách bên trong mặt chính có khắc tượng phu nhân Ma da bằng đá, là tác phẩm của thời đại Vương triều Cấp đa (Phạm:Gupta) hoặc sau đó. [X. Bản Sinh Kinh Phật truyện (Pàli: Jàtaka-nidàna); kinh Tạp a hàm tập 23; kinh Trường a hàm Q. 4.; phẩm Sinh trong Phật sở hành tán Q. 1.; kinh Bát Đại Linh Tháp Danh Hiệu; A Dục Vương Truyện Q. 1.; điều Kiếp tỉ la phạt tốt đổ quốc trong Đại Đường Tây Vực Kí Q. 6.; thiên Tây vực trong Đông Tây giao thiệp sử chi nghiên cứu;
V. Smith: Azoka; S. N. Majumdar: Cunningham’s Ancient Geography of India].
V. Smith: Azoka; S. N. Majumdar: Cunningham’s Ancient Geography of India].