Lão

《老》 lǎo

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Phạm:Jarà. Già suy, chỉ cho các pháp sắc, Tâm Liên tục đổi khác, 1 trong 24 pháp Bất tương ứng hành của tông Duy Thức. Sinh, lão, trụ, vô thường gọi là Tứ Tướng, trong đó, Lão tướng đương với Dị Tướng của Hữu Bộ. Chi thứ 12 trong 12 Duyên KhởiLão Tử. Ngoài ra, Sinh Khổ, Lão Khổ, bệnh khổ, tử khổ, được gọi là Tứ khổ. (xt. Thập Nhị Nhân Duyên, Tâm Bất Tương Ứng Hành, Lão Tử).