Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.315 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “H”: 211 thuật ngữ. Trang 1/5.
  • Hà Bá

    《河伯》

    : tên gọi của vị Thủy Thần ở Hoàng Hà (黃河) trong truyền thuyết thần thoại Trung Quốc. Về lịch sử, tên ban đầu của Hà Bá là Băng Di (冰夷), Bằng Di (馮夷), Hà Thần (河神), Vô Di (無夷). Tên gọi Hà Bá phát xuất từ thời Chiến Quốc …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Bổn Kỳ Giác

    《榎本其角》

    Enomoto Kikaku, 1661-1707: hay Bảo Tỉnh Kỳ Giác (寶井其角), nhà thơ Haiku sống vào đầu thời đại Giang Hộ, họ chính là Trúc Hạ (竹下), họ của mẹ là Hạ Bổn (榎本); tên chính thức là Trúc Hạ Khản Hiến (竹下侃憲, Takeshita Tadanori); hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Dã

    《下野》

    Shimotsuke: tên gọi của một tiểu quốc ngày xưa, nay thuộc Tochigi-ken (栃木縣).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạ Lạp

    《夏臘, 夏臈》

    : còn gọi là Tăng Lạp (僧臘), Pháp Lạp (法臘), Pháp Tuế (法歲), Pháp Hạ (法夏), Giới Lạp (戒臘), Tọa Lạp (坐臘), Tọa Hạ Pháp Lạp (坐夏法臘); chỉ cho số năm An Cư Kiết Hạ của vị Tỳ Kheo (s: bhikṣu, p: bhikkhu, 比丘) sau khi thọ giới Cụ Túc…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Linh

    《遐齡》

    : tuổi thọ cao, trường thọ. Từ này thường đi chung với “thiên tứ hà linh (天賜遐齡, trời ban tuổi thọ cao)”, “tùng hạc hà linh (松鶴遐齡, sống lâu bằng với cây tùng và con hạc)”, “khắc hưởng hà linh (克享遐齡, hưởng mãi tuổi thọ)” d…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Tợ Sanh

    《何似生》

    : câu tục ngữ của Trung Quốc, sanh là trợ ngữ, hà tợ nghĩa là 'sao hả, như thế nào'. Đây là câu mà Nhất Hưu thường hay dùng trong thi ngữ của mình. Ngay trước bức tượng của Nhất Hưu tại Chân Ch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Trạch Thần Hội

    《荷澤神會》

    Kataku Jinne, 684-760: vị Thiền tăng sống dưới thời nhà Đường, vị tổ khai sáng Hà Trạch Tông (荷澤宗) Trung Quốc, người vùng Tương Dương (襄陽, Hồ Bắc), họ Cao (高). Lúc nhỏ ông học Ngũ Kinh, Lão Trang, các sử thư, sau theo xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hà Trạch Tự

    《荷澤寺》

    Kataku-ji: hiện tọa lạc tại Lạc Dương (洛陽), Đông Đô (東都), Tỉnh Hà Nam (河南省). Vào năm thứ 4 (745) niên hiệu Thiên Bảo (天寳), nhận lời thỉnh cầu của Tống Đỉnh (宋鼎), Thần Hội (神會) đến trú trì chùa này. Đây là nơi đã từng xảy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ha Trách Yết Ma

    《訶責羯磨》

    : hình thức áp dụng đối với vị tỳ-kheo có tội, buộc phải chịu sự quở trách công khai trước chúng tăng.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Diễm, Hạc Diệm

    《鶴燄, 鶴焰》

    : lửa đuốc, lửa nến. Vì bệ cây nến đứng thẳng trang nghiêm như con hạc, nên có tên như vậy. Như trong bài Vịnh Trì Trung Chúc Ảnh (詠池中燭影) của Lương Nguyên Đế (梁元帝, tại vị 552-554) thời Nam Triều có câu: “Ngư đăng thả diệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Giá

    《鶴駕》

    : cỗ xe hạc, cỡi hạc. Có mấy nghĩa khác nhau. (1) Căn cứ tác phẩm Liệt Tiên Truyện (列仙傳), phần Vương Tử Kiêu (王子喬) cho biết rằng xưa kia Vương Tử Kiêu, tức là Thái Tử Tấn của Chu Linh Vương (周靈王, ?-545 ttl.) thường cỡi h…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạc Lâm Huyền Tố

    《鶴林玄素》

    Gakurin Genso, 668-752: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, pháp từ của Trí Uy (智威), vị tổ đời thứ 5 của Ngưu Đầu Tông, tự là Đạo Thanh (道清), họ Mã (馬), cho nên ông thông xưng là Mã Tố (馬素), xuất thân Diên Lăng (延陵), N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hai Chân Lý

    《二諦》

    Nhị đế: tức Tục đế hay Thế đế (chân lý tương đối của thế tục) và Chân đế, Thắng nghĩa đế hay Đệ nhất nghĩa đế (chân lý tuyệt đối của cảnh giới giải thoát).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hải Vân Ấn Giản

    《海雲印簡》

    Kaiun Inkan, 1202-1257: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hải Vân (海雲), người vùng Ninh Viễn (寧遠, Tỉnh Tứ Xuyên), họ Tống (宋). Năm lên 7 tuổi, ông được cha giảng nghĩa Hiếu Kinh cho nghe, sau ông theo xuất gia …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hám Phác Tánh Thông

    《憨璞性聰》

    Kampaku Shōsō, 1610-1666: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu Minh Giác (明覺), tự Hám Phác (憨璞), xuất thân Diên Bình Thuận Xương (延平順昌), thuộc Huyện Mân (閩, tỉnh Phúc Kiến), họ là Liên (連). Năm 15 tuổi, ông đến nhập …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hám Sơn Đức Thanh

    《憨山德清》

    Kanzan Tokusei, 1546-1623: tự là Trừng Ấn (澄印), hiệu Hám Sơn (憨山), xuất thân Kim Tiêu (金椒), Kim Lăng (金陵, Nam Kinh), họ Thái (蔡). Năm 13 tuổi, ông theo học với Vĩnh Ninh (永寧) ở Báo Ân Tự (報恩寺) vùng Kim Lăng. Đến năm 19 t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàn Dũ

    《韓愈》

    768-824: văn hào thời Trung Đường, một trong 8 nhân vật nổi tiếng thời Đường Tống, tự là Thối Chi (退之), xuất thân vùng Xương Lê (昌黎), Tỉnh Hà Nam (河南省), nên được gọi là Xương Lê Tiên Sinh, bút hiệu là Văn Công (文公). Ông …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàn Lâm

    《寒林》

    s: Śītavana, p: Sītavana, j: kanrin: căn cứ vào Nhất Thiết Kinh Âm Nghĩa (一切經音義) quyển 7 của cao tăng Thích Huyền Ứng (玄應, ?-?) nhà Đường giải thích rằng: “Thi Đà Lâm, chánh ngôn Thi Đa Bà Na, thử danh Hàn Lâm; kỳ lâm u …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hán Nguyệt Pháp Tạng

    《漢月法藏》

    Kangetsu Hōzō, 1573-1635: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Hán Nguyệt (漢月), tự Ư Mật (於密), sinh vào năm đầu niên hiệu Vạn Lịch (萬曆), người Huyện Vô Tích (無錫縣), Lương Khê (梁溪, Tỉnh Giang Tô), họ Tô (蘇). Năm 15 …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Ma Sùng Huệ

    《降魔崇慧》

    Gōma Sūe, hậu bán thế kỷ thứ 8: vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, sống vào khoảng giữa thời nhà Đường, pháp từ của Kính Sơn Pháp Khâm (徑山法欽), họ Chương (章), xuất thân Hàng Châu (杭州, Tỉnh Triết Giang). Ông theo làm đệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hàng Ma Tạng

    《降魔藏》

    Kōmazō, ?-?: nhân vật sống dưới thời nhà Đường, thuộc Bắc Tông Thiền, xuất thân Quận Triệu (趙郡, Tỉnh Hà Bắc), họ Vương (王). Năm lên 7 tuổi đã từng sống một mình ở chỗ vắng vẻ, chẳng hề sợ sệt và lớn lên tự xưng là Hàng M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hằng Tịch

    《恆寂》

    Kōjaku, 825-885: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tổ khai sơn Đại Giác Tự (大覺寺, Daikaku-ji), húy là Hằng Tịch (恆寂), tục danh là Hằng Trinh (恆貞), thông xưng là Đình Tử Thân Vương (亭子親王), Hoà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Cơ

    《行基》

    Gyōki, 668-749: vị tăng sống dưới thời đại Nại Lương (奈良, Nara), húy là Hành Cơ, Pháp Hành (法行), xuất thân vùng Phong Điền (蜂田), Hà Nội (河內, Kawachi, tức Ōsaka [大阪] ngày nay); con trai đầu của Cao Chí Tài Trí (高志才智). Năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Hạ

    《行賀》

    Gyōga, 729-803: vị tăng của Pháp Tướng Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Nại Lương, húy là Hành Hạ (行賀), xuất thân Quảng Lại (廣瀬, Hirose), Đại Hòa (大和, Yamato), họ Thượng Dã Mao (上野毛). Ông theo xuất gia và thọ giới với V…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Khiển Đại Vương

    《行譴大王》

    : theo quan niệm tín ngưỡng dân gian của Trung Quốc, có 12 vị Đại Vương Hành Khiển, được gọi là Thập Nhị Hành Khiển Đại Vương (十二行譴大王), cai quản nhân gian. 12 vị ứng với 12 Chi (Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Không

    《行空》

    Gyōkū, ?-?: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống khoảng vào đầu thời Liêm Thương, húy là Hành Không (行空), hiệu là Pháp Bổn Phòng (法本房), Pháp Bảo Phòng (法寶房), xuất thân vùng Mỹ Nùng (美濃, Mino, thuộc vùng Gifu-ken [岐阜縣]). Ông the…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Mãn

    《行滿》

    Gyōman, ?-?: vị tăng của Thiên Thai Tông Trung Quốc, sống vào thời nhà Đường, xuất thân Tô Châu (蘇州). Ông xuất gia năm 20 tuổi, đến năm 25 tuổi thì thọ Cụ Túc giới và học Luật trong vòng 5 năm. Vào năm 768 (niên hiệu Đại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Minh

    《行明》

    Gyōmyō, ?-1073: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, vị Kiểm Hiệu đời thứ 9 của Cao Dã Sơn, húy là Hành Minh (行明), thông xưng là Đại Bắc Thất Đại Sư (大北室大師). Ông lên tu ở Bắc Thất Viện (北室院) t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Sơn Đăng Bỉnh

    《衡山燈炳》

    Kōzan Tōhei, 1611-1680: vị tăng của Lâm Tế Tông Trung Quốc, ban đầu lấy hiệu là Xung Cốc (冲谷), sau đổi thành Hành Sơn (衡山), xuất thân Hợp Giang (合江), Nam Đạo Lô Châu (南道瀘州), xứ Thục (蜀, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Phùng (馮). S…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạnh Tây

    《幸西》

    Kōsai, 1163-1247: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng đầu và giữa thời Liêm Thương, Tổ của Nhất Niệm Nghĩa (一念義), húy là Hạnh Tây (幸西), thường được gọi là A Ba Thánh Nhân (阿波上人), hiệu là Thành Giác Phòng (成覺房), Chun…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Trạng

    《行狀》

    : là một thể loại văn chương ghi lại sơ lược tất cả những việc làm, sinh hoạt, quê quán, ngày tháng năm sinh và năm mất của một người nào đó; còn gọi là Hành Trạng Ký (行狀記), Hành Thuật (行述), Hành Thật (行實), Hành Nghiệp (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Trì

    《行持》

    Gyōji: quyển thứ 30 trong bộ Chánh Pháp Nhãn Tạng (正法眼藏), là phần Thị Chúng (示眾) tại Hưng Thánh Tự (興聖寺) vùng Vũ Trị (宇治, Uji) vào năm 1241. Nội dung của thiên này trước hết nói về việc trong đời tận thế này, chúng ta cầ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hành Ứng Huyền Tiết

    《行應玄節》

    Gyōō Gensetsu, 1756-1831: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào khoảng cuối thời Giang Hộ (江戸, Edo), húy là Huyền Tiết (玄節), đạo hiệu Hành Ứng (行應), thụy là Tâm Giám Từ Chiếu Thiền Sư (心鑑慈照禪師), xuất thân vùng Thỉ Dã…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Li

    《毫厘》

    : mảy may, gang tấc, phần cực nhỏ. Trong Ngu Chi Truyện (虞荔傳) của Trần Thư (陳書) quyển 19 có đoạn rằng: “Phù an nguy chi đào, họa phước chi cơ, phỉ độc thiên thời, diệc do nhân sự. 'thất chi hào li, sai chi thiên lí'. Thị…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Ngoa

    《誵訛》

    : khó thấy, khó khăn. Từ này được tìm thấy trong Hiển Hiếu Ngữ Lục (顯孝語錄) của Hư Đường Lục (虛堂錄), hay Cuồng Vân Tập (狂雲集) của Nhất Hưu Tông Thuần (一休宗純, Ikkyū Sōjun, 1394-1481): “Giá cá hào ngoa thọ dụng đồ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hào Nhiếp Tự

    《毫攝寺》

    Gōshō-ji: ngôi chùa trung tâm của Phái Xuất Vân Lộ (出雲路派) thuộc Chơn Tông, hiện tọa lạc tại số 2-9 Shimizugashira-chō (清水頭町), Takefu-shi (武生市), Fukui-ken (福井縣); hiệu là Xuất Vân Lộ Sơn (出雲路山). Có nhiều thuyết khác nhau v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hạo Thiên

    《昊天》

    : trời xanh; do vì trời cao rộng vô biên, từ đó nó ví cho ân đức vô cùng to lớn của cha mẹ; như trong Thi Kinh (詩經), chương Tiểu Nhã (小雅), Lục Nga (蓼莪) có câu: “Dục báo chi đức, hạo thiên võng cực (欲報之德、昊天罔極, muốn báo đứ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng

    《後柏原天皇》

    Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ nhất của Hậu Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (後土御門天皇, Gotsuchimikado Tennō, tại vị 1464-1500), tên là Thắng Nhân (勝仁, Katsuhito).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Bạch Hà Thiên Hoàng

    《後白河天皇》

    Goshirakawa Tennō, tại vị 1155-1158: vị Thiên Hoàng trị vì vào cuối thời Bình An, hoàng tử thứ 4 của Điểu Vũ Thiên Hoàng (鳥羽天皇, Toba Tennō, tại vị 1107-1123), tên là Nhã Nhân (雅仁, Masahito). Một năm sau khi ông tức vị th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Hoa Viên Thiên Hoàng

    《後花園天皇》

    Gohanazono Tennō, tại vị 1428-1464: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Thất Đinh (室町, Muromachi), con đầu của Trinh Thành Thân Vương (貞成親王), con nuôi của Hậu Tiểu Tùng Thiên Hoàng (後小松天皇, Gokomatsu Tennō, tại vị 1382-1412…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Nại Lương Thiên Hoàng

    《後奈良天皇》

    Gonara Tennō, tại vị 1526-1557: vị Thiên Hoàng sống dưới thời đại Chiến Quốc, Hoàng Tử thứ 2 của Hậu Bá Nguyên Thiên Hoàng (後柏原天皇, Gokashiwabara Tennō, tại vị 1500-1526), tên là Tri Nhân (知仁, Tomohito).

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Tha Nga Thiên Hoàng

    《後嵯峨天皇》

    Gosaga Tennō, tại vị 1242-1246: vị Thiên Hoàng sống giữa thời Liêm Thương, vị Hoàng Tử của Thổ Ngự Môn Thiên Hoàng (土御門天皇, Tsuchimikado Tennō, tại vị 1198-1210), tên là Bang Nhân (邦仁, Kunihito). Sau khi nhường ngôi cho H…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Thổ

    《后土》

    : có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Tôn xưng đối với đại địa, như trong chương Hy Công Thập Ngũ Niên (僖公十五年) của Tả Truyện (左傳) có đoạn rằng: “Quân lý Hậu Thổ nhi đái Hoàng Thiên (君履后土而戴皇天, người tuy đạp lên Thần Đất mà đội …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hậu Thôn Thượng Thiên Hoàng

    《後村上天皇》

    Gomurakami Tennō, tại vị 1339-1368: vị Thiên Hoàng Nam Triều của thời đại Nam Bắc Triều, Hoàng Tử thứ 7 của Hậu Đề Hồ Thiên Hoàng (後醍醐天皇, Godaigo Tennō, tại vị 1318-1339), mẹ là A Dã Liêm Tử (阿野廉子), tên là Nghĩa Lương (義…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hay Tu Thiền Tự

    《遵西》

    Junsai, ?-1207: vị Tăng của Tịnh Độ Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, húy là Tuân Tây (遵西), tục danh Trung Nguyên Sư Quảng (中原師廣), hiệu là An Lạc Phòng (安樂房), con của vị Thiếu Ngoại Ký Trung…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hí Khúc

    《戯曲》

    Gikyoku: với ý nghĩa là ca khúc tạp hí, nó là tuồng diễn kịch viết nên với mục đích công diễn trước công chúng. Bên cạnh đó, nó còn là tác phẩm văn học được thể hiện qua hành động của cuộc nói chuyện với nhân vật.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hịch

    《檄》

    : là văn thư xưa kia cấp trên dùng để kêu gọi, triệu tập, hiểu dụ cấp dưới. Như trong Văn Tuyển (文選), Thiên Bạch Mã (白馬篇) có câu: “Vũ hịch tùng Bắc lai, lệ mã đăng cao đê (羽檄從北來,厲馬登高堤, Hịch truyền từ Bắc đến, ngựa gắng l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiển Chật

    《顯秩》

    : quan vị hiển hách. Như trong bài Dương Kinh Châu Lụy (楊荆州誄) của Phan Nhạc (潘岳, 247-300) nhà Tấn có câu: “Dụng tích sĩ vũ, ưng tư hiển chật (用錫土宇、膺茲顯秩, ban cho nhà cửa, nhận lấy quan vị).” Hay trong tác phẩm Kim Liên Ký…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiển Chơn

    《顯眞》

    Genshin, 1131-1192: vị Tăng của Thiên Thai Tông sống vào khoảng cuối thời Bình An và đầu thời Liêm Thương, vị Thiên Thai Tọa Chủ đời thứ 61, húy là Hiển Chơn (顯眞), hiệu là Tuyên Dương Phòng (宣陽房), con trai của vị Trưởng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Hiên Ngự

    《軒馭》

    : chỉ cho loại xe có màn che, là phương tiện chỉ có quan bậc Đại Phu trở lên mới dùng; từ đó nó ám chỉ cho bậc đáng tôn kính như đức vua, v.v. Như trong bài thơ Hỗ Tùng Ôn Tuyền Đồng Tử Vi Hoàng Môn Quần Công Phiếm Vị Xu…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển