Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 105.236 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Bắt đầu bằng “C”: 1.543 thuật ngữ. Trang 16/31.
  • Chính Sĩ

    《正士》

    Cách xưng hô khác đối với Bồ tát. Tức là bậc đại sĩ lìa bỏ mê chấp tà kiến, thấy biết pháp lí chân chính mà cầu chính đạo. Kinh Vô lượng thọ quyển hạ (Đại 12, 273 thượng) nói: Sẽ thụ Bồ tát kí, Nhân giả nghe cho kĩ, Chín…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sở Bị

    《正所被》

    Chỉ cho chúng sinh trông mong được chư Phật Bồ tát giáo hóa. Theo tông Tịnh độ thì những cơ loại phàm phu ngu si và những kẻ độc ác, đều có thể là chính sở bị của Phật A di đà.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Sử

    《正使》

    Đối lại với Tập khí .. Nói tắt là sử. Chỉ phiền não chính thể (chủ thể) hiện khởi. Sử, có nghĩa là các phiền não có khả năng sai khiến chúng sinh trôi lăn trong ba cõi. Cái thói quen của phiền não còn rớt lại thì gọi là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tạp Nhị Hành

    《正雜二行》

    Là chính hành và tạp hành nói gộp lại. Trong Quán kinh sớ Tán thiện nghĩa, ngài Thiện đạo đời Đường, đem tất cả sự tu hành chia làm hai thứ là Chính và Tạp. Chính hành là: 1. Đọc tụng các kinh điển Tinh độ. 2. Quán tưởng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thụ

    《正受》

    Phạm, Pàli: Samàpatti. Dịch âm là Tam ma bát để, Tam ma bạt đề, Tam ma nga. Dịch ý là Đẳng chí, Chính định hiện tiền. Là trạng thái xa lìa tà tưởng mà lãnh thụ cái cảnh (đối tượng) chính lúc đang duyên theo. Cũng tức là …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thừa Phương Tiện Thừa

    《正乘方便乘》

    Là Chính thừa và Phương tiện thừa nói gộp lại. Dùng pháp môn chân chính mà hóa độ chúng sinh, gọi là Chính thừa - dùng pháp môn tạm thời đặt ra, thì gọi là Phương tiện thừa. Nhiếp đại thừa luận thích (bản dịch đời Lương…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Thương Viện

    《正倉院》

    Nói chung, chỉ các cơ cấu của chính phủ Nhật bản, hoặc các kho tàng trọng yếu đặt trong các chùa lớn. Ngày xưa gọi là Chính tạng viện. Nay, Chính thương viện là đặc biệt chỉ cho cái kho sắc phong nằm về góc tây bắc chùa …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín

    《正信》

    Có nghĩa là niềm tin ngay thẳng. Đối lại với Tà tín...... Tức chỉ tâm kiền thành tin nơi chính pháp của đức Phật, lòng tin ấy không vì gặp các đạo khác mà sinh ý nghi ngờ. Luận Đại thừa khởi tín (Đại 32, 575 trung), nói:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tín Niệm Phật Kệ

    《正信念佛偈》

    Có một quyển. Do tổ khai sáng của Tịnh độ chân tông Nhật bản là Thân loan soạn. Nói tắt là Chính tín kệ. Là kệ tụng chép phụ vào cuối quyển Hành trong sách Giáo hành tín chứng văn loại, gồm một trăm hai mươi câu thất ngô…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tính Li Sinh

    《正性離生》

    Là tên khác của Kiến đạo. Tiếng dùng của các nhà Pháp tính, Pháp tướng. Còn gọi là Thánh tính li sinh. Có nghĩa là chính tính vào ngôi Kiến đạo được Thánh đạo Niết bàn, đã dứt hết mọi phiền não không sót mà xa lìa sự sốn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông

    《正宗》

    Chỉ tông chỉ chính truyền. Tức chỉ Phật pháp đời đời chính truyền từ đức Thích tôn đến nay. Cứ theo Truyền pháp chính tông kí quyển 1 Thích ca Như lai truyện chép, thì chính tông do Thánh nhân kín đáo đem truyền cho ngườ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông Phân

    《正宗分》

    Bắt đầu từ ngài Đạo an đời Đông Tấn, kinh Phật được chia làm ba phần là phần Tựa, phần Chính tông và phần Lưu thông. Trong đó, bộ phận nói về tông chỉ chính yếu của bộ kinh, gọi là Chính tông phần. cũng gọi là Chính thuy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tông Tâm Ấn Hậu Tục Liên Phương

    《正宗心印後續聯芳》

    Có một quyển. Do sư Thiện xán đời Minh biên soạn. Thu vào Vạn tục tạng tập 148. Lấy phủ Phúc châu tỉnh Phúc kiến làm trọng tâm, ghi chép quê quán, tên họ và những lời nói pháp cơ duyên của cả tăng và tục hơn bảy mươi ngư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trí

    《正智》

    Phạm: Samyag-jĩàna, Pàli: Sammàĩàịa. I. Chính trí. Chỉ trí tuệ hợp với chính lí, đối lại với Tà trí...... Tức là trí tuệ lìa sự tà chấp phân biệt của phàm phu ngoại đạo và sự cố chấp thiên lệch của người Nhị thừa mà khế …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trợ Nhị Nghiệp

    《正助二業》

    Là chính nghiệp và trợ nghiệp nói gộp lại. Cũng gọi là Trợ chính nhị nghiệp. Chính nghiệp, còn gọi là Chính hành, là hành của Chân trực tiếp - Trợ nghiệp, còn gọi là Trợ hành, là hành của nhân gián tiếp. Trong năm thứ v…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trợ Tạp Tam Hành

    《正助雜三行》

    Tức là chính hành, trợ hành và tạp hành. Trong tông Tịnh độ, chính hành, tức chỉ năm chính hành do ngài Thiện đạo đề xướng, hoặc chuyên chỉ việc xưng danh hiệu của Phật A di đà trong năm chính hành. Trợ hành, chỉ bốn phư…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trực

    《正直》

    Có nghĩa là vuông vức ngay thẳng, tức chỉ tâm không xiên xẹo quanh co. Cứ theo sự giải thích trong Vãng sinh luận chú quyển hạ do sư Đàm loan soạn, thì Bồ tát nương nơi lòng ngay thẳng mà thương xót hết thảy chúng sinh. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trực Xả Phương Tiện

    《正直舍方便》

    Có xuất xứ từ kinh Pháp hoa, tông Thiên thai dùng danh từ này để chỉ giáo pháp Nhất thừa của Viên giáo. Theo sự giải thích của các nhà Thiên thai, thì chính, đối với bên cạnh mà nói - trực, đối với cong queo mà nói. Tro…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Trừng

    《正澄》

    (1274-1339) Vị tăng tông Lâm tế đời Nguyên. Người Liên giang, Phúc châu, họ Lưu, tự Thanh chuyết. Mười sáu tuổi thụ giới Cụ túc tại chùa Khai nguyên, từng theo hầu các sư Cốc nguyên nhạc, Vô phương phổ, Đại yết chân sáu …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tư Duy

    《正思惟》

    Phạm: Samyak-saôkalpa, Pàli: Sammà-saíkappa. Còn gọi là Chính tư duy đạo chi, Chính chí. Là một trong tám Chính đạo. Tức suy xét đạo lí chân thực, cũng tức là xa lìa những ý niệm tà bậy, như tham lam, giận dữ và ác hại m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tục Tự

    《正續寺》

    Vị trí chùa ở núi Sư tử, phía tây nam huyện Vũ định, tỉnh Vân nam. Sáng lập vào năm Chí đại thứ 4 (1311) đời Nguyên, các thời đại Minh, Thanh đã từng được làm lại nhiều lần, mở rộng thêm, qui mô to lớn, khí thế hùng vĩ, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Tượng Mạt

    《正像末》

    Còn gọi là Chính tượng mạt tam thời, Tam thời. Tức là ba thời kì biến thiên Chính, Tượng, Mạt của giáo pháp ở đời. Cứ theo kinh Đại thừa đồng tính quyển hạ, Đại thừa pháp uyển nghĩa lâm chương quyển 6 phần đầu nói, thì b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Vị

    《正位》

    Tức là vị đại ngộ, là cảnh giới không có phiền não, cũng tức là Niết bàn vô vi do Thanh văn chứng thấy được. I. Chính vị. Chỉ Niết bàn của Tiểu thừa. Kinh Duy ma phẩm Vấn tật (Đại 14, 545 hạ), nói: Tuy quán xét các pháp …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chính Y

    《正依》

    Chỉ các kinh luận mà một tông lấy làm căn cứ, trực tiếp là nơi nương tựa cho tông ấy. Nói đủ là Chính sở y (chỗ nương chính). Đối lại với Bàng y . (chỗ nương phụ). Chẳng hạn như tông Pháp tướng, trong sáu bộ kinh và mười…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chơn Biện

    《眞辯》

    Shinben, ?-1261: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào khoảng giữa thời Liêm Thương, Kiểm Hiệu đời thứ 56 và 58 của Cao Dã Sơn, húy là Chơn Biện (眞辯), xuất thân vùng Danh Thủ (名手, Nate), Kỷ Y (紀伊, Kii, thuộc Waka…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Cơ, Chân Cơ

    《眞機》

    : lý huyền diệu, bí yếu. Như trong bài thơ Tống Đạm Công Quy Tung Sơn Long Đàm Tự Táng Bổn Sư (送淡公歸嵩山龍潭寺葬本師) của Dương Cự Nguyên (楊巨源, 755-?) nhà Đường có câu: “Dã yên thu hỏa thương mang viễn, Thiền cảnh chơn cơ khử trú…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Đế

    《眞諦》

    s: Paramārtha, j: Shindai, 499-569: vị tăng dịch kinh trứ danh sống vào khoảng thế kỷ thứ 6, âm dịch Tác Ba La Mạt Tha (作波羅末他), Ba La Mạt Đà (波羅末陀), còn gọi là Câu La Na Đà (s: Kulanātha, 拘羅那陀), xuất thân vùng Ưu Thiền N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Hiết Thanh Liễu

    《眞竭清了》

    Shinketsu Seiryō, 1088-1151: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, hiệu là Chơn Hiết (眞竭), xuất thân vùng Tả Tuyến An Xương (左線安昌, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Ung (雍). Năm lên 11 tuổi, ông xuất gia với Thanh Tuấn (清俊) ở Thánh …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Hưng

    《眞興》

    Shingō, 935-1004: vị học tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tổ của Dòng Tử Đảo (子島流), húy là Chơn Hưng (眞興), thông xưng là Tử Đảo Tăng Chánh (子島僧正), Tử Đảo Tiên Đức (子島先德); xuất thân vùng Hà Nộ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Không, Chân Không

    《眞空》

    : cảnh giới Niết Bàn của Phật Giáo Nguyên Thủy. Không phải ngụy nghĩa là chân (眞), lìa tướng gọi là không (空). Lý tánh của chân như lìa hết thảy tướng mê tình thấy được, dứt bặt và vượt qua tương đối của cái gọi là “khôn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Ngôn Pháp Văn Sách Tử Tam Thập Thiếp

    《眞言法文策子三十帖》

    : xem Tam Thập Thiếp Sách Tử (三十帖册子, Sanjūjōsakushi) bên dưới.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Ngôn Tông

    《眞言宗》

    Shingon-shū: tông phái của Nhật Bản, do Không Hải Đại Sư (空海大師, Kūkai Daishi) sáng lập nên với tư cách là vị khai tổ. Đối tượng lễ bái của tông này là Đại Nhật Như Lai (s: Vairocana, 大日如來), do vì pháp thân của đức Đại Nh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Nhã

    《眞雅》

    Shinga, 801-879: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời đại Bình An (平安, Heian), người khai cơ Trinh Quán Tự (貞觀寺, Jōgan-ji), thụy hiệu là Pháp Quang Đại Sư (法光大師) và Trinh Quán Tự Tăng Chánh (貞觀寺僧正), em …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Nhiên

    《眞然》

    Shinzen, 804/812?-898: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Bình An, Tự Trưởng đời thứ 6 của Đông Tự (東寺, Tō-ji), húy là Chơn Nhiên (眞然), thường gọi là Trung Viện Tăng Chánh (中院僧正), Hậu Tăng Chánh (後僧正)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Như

    《眞如》

    s: bhūta-tathatā, tathatā: chơn nghĩa là chơn thật, không hư vọng; như là như thường, bất biến. Chơn như là bản thể chân thật trùm khắp vũ trụ vạn vật, là chân lý vĩnh cửu bất biến, căn nguyên của hết thảy vạn hữu. Từ nà…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Phật

    《眞佛》

    Shinbutsu, 1209-1258: vị Tăng của Chơn Tông sống vào khoảng giữa thời đại Liêm Thương, đệ tử thứ 2 trong số 24 nhân vật xuất chúng của Thân Loan, Tổ đời thứ 2 của Chuyên Tu Tự (專修寺, Senjū-ji) thuộc Phái Cao Điền (高田派), T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tánh, Chân Tánh

    《眞性》

    : có hai nghĩa. (1) Thiên tánh, bản tánh. Như trong Trang Tử (莊子), thiên Mã Đề (馬蹄), có đoạn: “Mã, đề khả dĩ tiễn sương tuyết, mao khả dĩ ngự phong hàn, hột thảo ẩm thủy, kiều túc nhi lục, thử mã chi chơn tánh dã (馬、蹄可以踐…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tể

    《眞宰》

    : đấng chủ tể của vạn vật. Trong Đạo Gia (học phái của Trang Tử, Lão Tử), vị này được ví cho Trời. Như trong Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵紫微玄都雷霆玉經) của Đạo Giáo có xuấ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thạnh

    《眞盛》

    Shinzei, Shinsei, 1443-1495: vị tăng của Thiên Thai Tông Nhật Bản, sống dưới thời đại Thất Đinh, tổ khai sáng Thiên Thai Chơn Thạnh Tông (天台眞盛宗), húy là Châu Năng (周能), Chơn Thạnh (眞盛), tên lúc nhỏ là Bảo Châu Hoàn (寳珠丸)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thường, Chân Thường

    《眞常》

    : chân thật thường trụ, dụng ngữ của Phật Giáo lẫn Đạo Giáo. Như trong Đại Phật Đảnh Như Lai Mật Nhân Tu Chứng Liễu Nghĩa Chư Bồ Tát Vạn Hạnh Thủ Lăng Nghiêm Kinh (大佛頂如來密因修證了義諸菩薩萬行首楞嚴經, Taishō Vol. 19, No. 945) quyển 2 c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Thuyên, Chân Thuyên

    《眞詮》

    : thuyên nghĩa là làm sáng tỏ, giải thích tường tận; làm sáng tỏ từng câu văn cú của chân lý được gọi là chân thuyên; còn viết là chân thuyên (眞筌), giống như chơn đế (眞諦). Như trong Tông Kính Lục (宗鏡錄, Taishō Vol. 48, No…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tịnh Khắc Văn

    《眞淨克文》

    Shinjō Kokubun, 1025-1102: vị tăng của Phái Hoàng Long (黃龍派) thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, xuất thân Văn Hương (閿郷), Thiểm Phủ (陜府, Tỉnh Hồ Nam), họ là Trịnh (鄭), hiệu là Vân Am (雲庵), và tùy theo chỗ ở của ông cũng như T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tông

    《眞宗》

    Shinshū: nghĩa là giáo học thuyết về chân lý cứu cánh, chân thật, hay còn gọi là Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshinshū). Phật Giáo là giáo lý nói về chân lý, là tôn giáo chân thật nên mới gọi là Chơn Tông. Pháp Chiếu (法照)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chơn Tuệ

    《眞惠》

    Shinne, 1434-1512: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Diền (高田派), sống vào khoảng giữa hai thời đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Chơn Tuệ (眞惠), xuất thân vùng Tochigi-ken (栃木縣), con (?) của Định Hiển (定顯),…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chú

    《呪》

    : ngôn ngữ bí mật có năng lực linh ứng đặc biệt, không thể lấy ngôn ngữ bình thường để giải thích được, là câu văn bí mật dùng xướng tụng trong khi cầu nguyện, còn gọi là thần chú (神呪), mật chú (密呪), chơn ngôn (眞言). Nguy…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Chư Ác Mạc Tác

    《諸惡莫作》

    Có nghĩa là không làm tất cả việc ác. Kinh Tăng nhất a hàm quyển 1 phẩm Tựa (Đại 2, 551 thượng), nói : Không làm các việc ác, làm tất cả việc thiện, giữ ý mình trong sạch, đó là lời Phật dạy. [X. kinh Niết bàn (bản Bắc) …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Ba La Mật

    《諸波羅蜜》

    Tức gọi chung sáu ba la mật và mười ba la mật. Sáu ba la mật là Bố thí ba la mật, Trì giới ba la mật, Nhẫn nhục ba la mật, Tinh tiến ba la mật, Định ba la mật và Trí tuệ ba la mật, là sáu pháp của Bồ tát tu hành được liệ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chư Ba La Mật Y Quả

    《諸波羅蜜依果》

    Y quả, các hành nương tựa trước, dấy lên sau, hoặc nương vào nhau mà được lớn thêm, cũng tức là quả nương tựa nhau. Là một trong mười thứ công đức mà Bồ tát thu đạt được khi tu hành theo Bồ tát thừa. Tức là công đức rốt …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chử Bách Tư

    《褚柏思》

    (1909 - ?) Người An huy. Hiệu Phật lâm cư sĩ, tự Mạnh trang. Tốt nghiệp khoa luật Đại học Thượng hải, Trung quốc. Từng giữ các chức Tổng biên tập Nhật báo Bắc phương tại Bắc bình, Tổng giám đốc Thông tấn xã quân sự Nam k…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Chủ Bạn

    《主伴》

    Chỉ chủ và bạn. Tức là chủ thể và theo thuộc nói gộp lại. Khi tông Hoa nghiêm nói về Pháp giới duyên khởi, nếu lấy cái này làm chủ thì lấy cái kia làm bạn - như thế thì chủ bạn đầy đủ mà nhiếp đức vô tận, gọi là Chủ bạn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển