Chơn Tể
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: đấng Chủ Tể của vạn vật. Trong Đạo Gia (học phái của Trang Tử, Lão Tử), vị này được ví cho Trời. Như trong Vô Thượng Cửu Tiêu Ngọc Thanh Đại Phạm Tử Vi Huyền Đô Lôi Đình Ngọc Kinh (無上九霄玉清大梵紫微玄都雷霆玉經) của Đạo Giáo có xuất hiện các từ như Thiên Lôi Chơn Tể (天雷眞宰), Thần Lôi Chơn Tể (神雷眞宰), v.v. Trong Huyễn Trú Am Thanh Quy (幻住庵清規, CBETA No. 1248) có câu: “Cận viễn miếu mạo hà nhĩ linh kỳ, bổn am Lập Địa dực ứng, Sĩ Chu Tuyên Linh Chúa Hộ Già Lam thần, hợp đường Chơn Tể, trù ty Giám Trai Sứ Giả, chủ thang hỏa Tỉnh Táo thần kỳ (近遠廟貌遐邇靈祇、本菴立地翊應、俟周宣靈主護伽藍神、合堂眞宰、廚司監齋使者、主湯火井灶神祇, xa gần ngoài miếu, xa gần thần linh; bổn am Lập Địa ứng giúp, Sĩ Chu Tuyên Linh Chúa Hộ Già Lam thần, chư vị Chơn Tể cùng thờ, Giám Trai Sứ Giả nhà bếp, Thần Táo Quân, Thần Giếng chủ quản lửa nước).”