Chơn Tuệ

《眞惠》 zhēn huì

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shinne, 1434-1512: vị Tăng của Chơn Tông Nhật Bản, thuộc Phái Cao Diền (), sống vào khoảng giữa hai Thời Đại Thất Đinh và Chiến Quốc, húy là Chơn Tuệ (), xuất thân vùng Tochigi-ken (), con (?) của Định Hiển (), vị Tổ đời thứ 9 của Chuyên Tu Tự (). Ông đã từng học qua hai Tông Hiển Mật tại Nghênh Vân Tự () thuộc Tịnh Độ Tông ở vùng Thường Lục (, Hitachi), đến khoảng năm 1458 thì ông trở về vùng Cao Điền (), Hạ Dã (, Shimotsuke). Năm sau, ông đi Bố Giáo khắp vùng Gia Hạ (, Kaga), Việt Tiền (, Echizen), Cận Giang (, Ōmi), rồi khi đến vùng Y Thế (, Ise) thì ông đã quy y cho rất nhiều hàng Xuất Gia cũng như Tại Gia. Năm 1464, ông kế thế Chuyên Tu Tự ở vùng Hạ Dã, đến năm sau, sau khi vùng Đại Cốc (, Ōtani) trên Tỷ Duệ Sơn bị phá tan, ông tuyệt giao với Liên Như (, Rennyo)Bổn Nguyện Tự, rồi kiến lập ở vùng Y Thế ngôi Vô Lượng Thọ Viện (, tức Chuyên Tu Tự ngày nay) để làm cứ điểm cho hoạt động giáo hóa của mình. Năm 1472, ông viết quyển Hiển Chánh Lưu Nghi Sao (), xác Lập Giáo nghĩa của giáo đoàn Pháp Cao Điền, rồi chế ra Vĩnh Chánh Quy Chế (), và tận lực làm cho giáo đoàn hưng thạnh. Trước tác của ông có Hiển Chánh Lưu Nghi Sao 2 quyển, Vĩnh Chánh Quy Chế Tắc () 1 quyển.

Chơn Tuệ. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/chon-tue. Truy cập 06/04/2026.