Chơn Hưng

《眞興》 zhēn xìng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shingō, 935-1004: vị Học Tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào giữa thời Bình An, Tổ của Dòng Tử Đảo (), húy là Chơn Hưng (), thông xưng là Tử Đảo Tăng Chánh (), Tử Đảo Tiên Đức (); xuất thân vùng Hà Nội (, Kawachi, thuộc Osaka). Vào năm 949, ông vào tu ở Hưng Phước Tự (, Kōfuku-ji), theo hầu Trọng Toán (), Chuyên Tu học về Duy Thức, Nhân Minh. Sau đó, ông theo học Mật Giáo với Nhân Hạ () ở vùng Cát Dã (, Yoshino), và đến năm 983 thì thọ phép Quán Đảnh. Ông đến trú tại Nam Pháp Hoa Tự (, tức Hồ Phản Tự []), sau lại chuyển về Tử Đảo Tự (, Koshima-dera) và bắt đầu khai mở pháp diên tại đây; cho nên dòng pháp của ông được gọi là Dòng Tử Đảo. Đến năm 1003, ông làm Giảng Sư cho Duy Ma Hội của Hưng Phước Tự (, Kōfuku-ji), rồi năm sau cũng làm Giảng Sư cho Ngự Trai Hội (), và được bổ nhiệm làm Quyền Thiếu Tăng Đô. Trước tác của ông có Duy Thức Nghĩa Tư Ký () 12 quyển, Nhân Minh Toản Lược Ký () 1 quyển, Pháp Hoa Kinh Huyền Tán Nhất Thừa Nghĩa Tư Ký () 1 quyển, Liên Hoa Thai Tạng Giới Nghi Quỹ Giải Thích () 3 quyển, v.v.