Chơn Ngôn Tông

《眞言宗》 zhēn yán zōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shingon-shū: Tông Phái của Nhật Bản, do Không Hải Đại Sư (, Kūkai Daishi) sáng lập nên với tư cách là vị khai tổ. Đối tượng Lễ Bái của tông này là Đại Nhật Như Lai (Sanskrit: Vairocana, ), do vì Pháp Thân của đức Đại Nhật Như Lai biến mãn khắp hết thảy Pháp Giới, nên vớiý nghĩa đó thì đối tượng Lễ Bái của tông này trở thành hết thảy tồn tại. Chơn Ngôn Tông hay còn gọi là Chơn Ngôn Mật Giáo, là đối với Hiển Giáo, tức đối ứng với vị giáo chủ của Hiển Giáo là Ứng Hóa Thân (), và thay vào đó giáo chủ của Mật Giáo là Pháp Thân (), vì thế giáo thuyết của tông này là tự Nội Chứng của Pháp Thân để đối xứng với giáo thuyết của Hiển Giáo là tùy cơ. Đối ứng với Hiển Giáo cho rằng thời gian Thành Phật là rất lâu dài, Mật Giáo chủ trương rằng trong hiện đời này có thể Thành Phật. Đây chính là Tức Thân Thành Phật. Phương pháp đó là quán niệm chư tôn Mạn Đà La, xướng tụng chơn ngôn của chư tôn bằng miệng, và tay thì Kết Ấn của chư tôn. Đây được gọi là Tam Mật Du Già Hành (). Đối với Mật Tông thì vị giáo chủ là Đại Nhật Như Lai, rồi kế đến là Long Mãnh (, tức Long Thọ), Long Trí (), Kim Cang Trí (), Bất Không ( ), Huệ Quả (), và Không Hải (). Theo tổng kết của Bộ Văn Hóa (bản năm 1997), hiện tại trên toàn quốc Chơn Ngôn Tông có rất nhiều chùa và nhiều phân phái khác nhau như sau: (1) Cao Dã Sơn Chơn Ngôn Tông () có 3615 ngôi, (2) Chơn Ngôn Tông Đề Hồ Phái () có 1094 ngôi, (3) Chơn Ngôn Tông Đông Tự Phái () có 85 ngôi, (4) Chơn Ngôn Tông Tuyền Dũng Tự Phái () có 63 ngôi, (5) Chơn Ngôn Tông Sơn Giai Phái () có 134 ngôi, (6) Chơn Ngôn Tông Ngự Thất Phái () có 798 ngôi, (7) Chơn Ngôn Tông Đại Giác Tự Phái () có 353 ngôi, (8) Chơn Ngôn Tông Thiện Thông Tự Phái () có 262 ngôi, (9) Chơn Ngôn Tông Trí Sơn Phái () có 2893 ngôi, (10) Chơn Ngôn Tông Phong Sơn Phái () có 2656 ngôi, (11) Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông () có 208 ngôi, (12) Chơn Ngôn Tông Thất Sanh Tự Phái () có 54 ngôi, (13) Tín Quý Sơn Chơn Ngôn Tông () có 191 ngôi. Một số ngôi chùa trung tâm nổi tiếng của Tông Phái này là Kim Cang Phong Tự (, Kongōbu-ji, Wakayama-ken) Tổng Bản Sơn của Cao Dã Sơn Chơn Ngôn Tông (); Đông Tự (, Tō-ji, tức Giáo Vương Hộ Quốc Tự [], Kyōto-shi), Tổng Bản Sơn của Đông Tự Chơn Ngôn Tông (); Thiện Thông Tự (, Zentsū-ji, Kagawa-ken), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Thiện Thông Tự Phái (); Tùy Tâm Viện (, Zuishin-in, Kyōto-shi), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Thiện Thông Tự Phái; Đề Hồ Tự (, Daigo-ji, Kyōto-shi), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Đề Hồ Phái (); Nhân Hòa Tự (, Ninna-ji, Kyōto-shi), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Ngự Thất Phái (); Đại Giác Tự (, Daikaku-ji, Kyōto-shi), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Đại Giác Tự Phái (); Tuyền Dũng Tự (, Sennyū-ji, Kyōto-shi), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Tuyền Dũng Tự Phái (); Khuyến Tu Tự (, Kanjū-ji, Kyōto-shi), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Sơn Giai Phái (); Triều Hộ Tôn Tử Tự (, Chōgosonshi-ji, Nara-ken), Tổng Bản Sơn của Tín Quý Sơn Chơn Ngôn Tông (); Trung Sơn Tự (, Nakayama-dera, Hyōgo-ken), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Trung Sơn Tự Phái (); Thanh Trừng Tự (, Seichō-ji, Hyōgo-ken), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tam Bảo Tông (); Tu Ma Tự (, Suma-dera, Hyōgo-ken), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Tu Ma Tự Phái (); Trí Tích Viện (, Chishaku-in, Kyōto-shi), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Trí Sơn Phái (); Trường Cốc Tự (, Hase-dera, Nara-ken), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Tông Phong Sơn Phái (); Căn Lai Tự (, Negoro-ji, Wakayama-ken), Tổng Bản Sơn của Tân Nghĩa Chơn Ngôn Tông (); Tây Đại Tự (西, Saidai-ji, Nara-ken), Tổng Bản Sơn của Chơn Ngôn Luật Tông (); Bảo Sơn Tự (, Hōzan-ji, Nara-ken), Đại Bản Sơn của Chơn Ngôn Luật Tông, v.v.