Chính Y
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Chỉ các kinh luận mà một tông lấy làm căn cứ, trực tiếp là nơi nương tựa cho tông ấy. Nói đủ là Chính sở y (chỗ nương chính). Đối lại với Bàng y . (chỗ nương phụ). Chẳng hạn như Tông Pháp tướng, trong sáu bộ kinh và mười bộ luận căn cứ, thì lấy kinh Giải thâm mật làm Chính y, tông Tịnh Độ lấy ba kinh một luận làm Chính y còn các kinh luận khác là Bàng y. Nhưng cũng có tông không Phân Biệt Chính y, Bàng y, như các tông Thiên thai, Hoa nghiêm chuyên lấy Pháp hoa hoặc Hoa nghiêm làm căn cứ, Tam Giai Giáo thì coi tất cả kinh do đức Phật nói cả một đời đều là chỗ nương chứ không Phân Biệt chính y hay bàng y. [X. Tuyển trạch truyền hoằng quyết nghi sao Q. 1. - Quán Tâm Giác Mộng Sao Q.thượng]. (xt. Bàng Y).