Chơn Nhã

《眞雅》 zhēn yǎ

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Shinga, 801-879: vị tăng của Chơn Ngôn Tông Nhật Bản, sống vào đầu Thời Đại Bình An (, Heian), người Khai Cơ Trinh Quán Tự (, Jōgan-ji), Thụy Hiệu là Pháp Quang Đại Sư ()Trinh Quán Tự Tăng Chánh (), em ruột của Không Hải. Ông theo hầu Không Hải, rồi đến năm 825 thì được thọ pháp Quán Đảnh và làm chức A Xà Lê. Năm 835, ông được Không Hải Phó Chúc cho quản lý Tàng Kinh Các của Đông Tự (, Tō-ji), Chơn Ngôn Viện của Đông Đại Tự (, Tōdai-ji)Hoằng Phước Tự (, Gūfuku-ji). Năm 847, ông được cử làm chức Biệt Đương của Đông Đại Tự, đến năm 864 thì làm Tăng Chánh và trở thành Pháp Ấn Đại Hòa Thượng (). Bên cạnh đó, ông còn được Thanh Hòa Thiên Hoàng (, Seiwa Tennō) tôn kính và tín nhiệm, mặt khác ông rất thâm giao với Tướng Quân Đằng Nguyên Lương Phòng (, Fujiwara Yoshifusa), cho nên vào năm 862, ông kiến lập Trinh Quán Tự ở kinh đô Kyoto. Đệ Tử của ông có Chơn Nhiên (, Shinzen), Nguyên Nhân (, Gennin).