Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 73.100 lượt tra cứu

Kết quả tìm kiếm cho “Ngự Chú”

Tìm thấy 50 kết quả.

Ngự Chú

Khớp: Thuật ngữ

《禦注》

Tiếng dùng của Phật giáo Nhật bản. Chỉ cho những sách chú giải do vua soạn. Loại sách này không nhiều. Trong Tứ khố toàn thư tổng mục đề yếu quyển 32, chỉ có 3 bộ Ngự chú của vua Thế tổ nhà Thanh là N…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tu Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《五種修法》

Năm pháp tu Hộ ma của Mật giáo. 1. Phiến để ca (Phạm:Zàntika): Tức tai, Tịch tai. 2. Bố sắt trưng ca (Phạm:Puwỉika): Tăng ích, Tăng vinh. 3. A tì già ro ca (Phạm:Abhicàruka): Điều phục, Hàng phục. 4. …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Thiện Căn Phát Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《五種善根發相》

Năm thứ tướng công đức do ngồi thiền mà phát được. 1. Tức đạo thiện căn phát tướng: Người tu hành quán đếm hơi thở được thành tựu thì lúc thiền định lòng an vui mà phát ra căn lành. Chia làm 2 loại: a…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Thiện Tính

Khớp: Thuật ngữ

《五種善性》

Năm thứ tính thiện của người phàm phu do ngài Thiện đạo chỉ ra trong Quán niệm pháp môn. Đó là: 1. Khi nghe chính pháp liền bỏ ác làm thiện. 2. Bỏ tà làm chính. 3. Bỏ hư làm thực. 4. Bỏ trái làm phải.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tăng Thượng Duyên

Khớp: Thuật ngữ

《五種增上緣》

Cũng gọi Ngũ tăng thượng duyên, Ngũ duyên. Năm thứ duyên tăng thượng của người niệm Phật cầu vãng sinh. 1. Diệt tội tăng thượng duyên, cũng gọi Hiện sinh diệt tội tăng thượng duyên. Niệm danh hiệu đức…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Năng Nam

Khớp: Thuật ngữ

《五種不能男》

Cũng gọi Ngũ chủng bất nam, Ngũ chủng hoàng môn (Phạm: Paĩca paịđakà#). Chỉ cho 5 hạng người không có nam căn (bộ phận sinh dục của đàn ông) hoặc nam căn không được hoàn bị. Cứ theo luật Thập tụng quy…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Đại Sư Công Đức

Khớp: Thuật ngữ

《五種大師功德》

Chỉ cho 5 thứ công đức mà các vị Giới sư, Pháp sư phải có đầy đủ. Cứ theo luận Du già sư địa quyển 17 thì 5 công đức ấy là: 1. Giới hạnh vô thất: Kiên trì giới luật do đức Như lai chế định, không để v…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Pháp Sư

Khớp: Thuật ngữ

《五種法師》

Cũng gọi Ngũ pháp sư. Năm bậc pháp sư có khả năng hoằng dương Phật pháp. 1. Thụ trì pháp sư: Người có khả năng tiếp nhận, tin tưởng vững chắc và nhớ giữ không quên lời dạy của Như lai được ghi chép tr…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Pháp Thân

Khớp: Thuật ngữ

《五種法身》

Chỉ cho 5 loại pháp thân của đức Phật. Có các thuyết khác nhau như sau: I. Ngũ Chủng Pháp Thân. Hoa nghiêm kinh tùy sớ diễn nghĩa sao quyển 4 nêu 5 loại pháp thân là: 1. Pháp tính sinh thân: Pháp tính…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Quả

Khớp: Thuật ngữ

《五種果》

Phạm: Paĩca phalàni. Cũng gọi Ngũ quả. I. Ngũ Chủng Quả. Năm thứ quả hữu vi, vô vi do 6 nhân sinh ra và đạo lực chứng được: 1. Đẳng lưu quả (Phạm: Niwyandaphala): Chúng sinh do tạo nghiệp ác, ưa thích…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Quyến Thuộc

Khớp: Thuật ngữ

《五種眷屬》

Năm loại quyến thuộc. Cứ theo Pháp hoa huyền nghĩa quyển 6, phần cuối, thì Như lai nói pháp phải nhờ các duyên, duyên ấy tức là những người nghe pháp, nghe rồi nhờ pháp mà trở nên gần gũi, liền thành …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Thuyết Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《五種說法》

Cũng gọi Như lai ngũ chủng thuyết pháp. Năm thứ lực dụng thuyết pháp của Như lai. 1. Ngôn thuyết lực: Đức Như lai tuy dùng âm thanh ngôn ngữ nói ra các pháp 3 đời, thế gian, xuất thế gian, có tội khôn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tinh Tiến

Khớp: Thuật ngữ

《五種精進》

Năm thứ tinh tiến. Tinh tiến tức là tâm lí và hành vi mạnh mẽ, hăng hái tu thiện dứt ác. Cứ theo luận Thành duy thức quyển 6 thì 5 tinh tiến là: 1. Bị giáp tinh tiến: Đầu tiên phát tâm thệ nguyện mạnh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Đắc Thất

Khớp: Thuật ngữ

《五種得失》

Cũng gọi Ngũ thứ tương đối. Chỉ cho 5 thứ tương đối chính hạnh và tạp hạnh của người tu pháp môn Tịnh độ cầu vãng sinh. Đó là: 1. Thân sơ đối: Người tu chính hạnh tán thán, lễ bái và niệm PhậtA di đà,…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Niệm Tụng

Khớp: Thuật ngữ

《五種念誦》

Năm loại niệm tụng của Mật giáo. Thông thường, các kinh và nghi quĩ chỉ nêu có 4 loại niệm tụng, riêng Bí tạng kí và Kim cương giới đối thụ kí là nêu ra 5 loại niệm tụng. Năm loại niệm tụng ghi trong …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《五種法》

Cũng gọi Ngũ chủng thành tựu pháp. Năm loại pháp tu của Mật giáo. Tức là pháp Tức tai, pháp Tăng ích, pháp Hàng phục, pháp Kính ái và pháp Câu triệu. Theo Du già hộ ma quĩ, nếu đem 5 pháp trên đây phố…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tam Muội Da

Khớp: Thuật ngữ

《五種三昧耶》

Chỉ cho 5 loại Tam muội da của tông Chân ngôn. Tam muội da nghĩa là thệ nguyện, cũng tức là giới pháp không được trái phạm. Năm Tam muội da theo thứ tự là: 1. Sơ kiến tam muội da: Mới được thấy Tam mu…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Hoàn

Khớp: Thuật ngữ

《五種不還》

Cũng gọi Ngũ chủng A na hàm, Ngũ bất hoàn quả, Ngũ chủng ban. Chỉ cho 5 bậc thánh quả Bất hoàn được phân loại theo căn cơ lợi độn và chứng quả A la hán trước hay sau. Đó là: 1. Trung ban (Phạm: Antara…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Duy Thức

Khớp: Thuật ngữ

《五種唯識》

I. Ngũ Chủng Duy Thức. Năm thứ Duy thức do ngài Từ ân thuộc tông Pháp tướng căn cứ vào các nghĩa Duy thức được trình bày trong các kinh luận mà lập ra. 1. Cảnh duy thức: Theo cảnh sở quán để thuyết mi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Kết Giới Tướng

Khớp: Thuật ngữ

《五種結界相》

Năm loại tướng kết giới. Theo luật qui định, khi các vị tỉ khưu cử hành nghi thức Bồ tát thuyết giới hoặc kết hạ an cư, phải kết giới trước khi cử hành. Tùy theo hình tướng của khu vực kết giới mà chi…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Nhân Ngã Kiến

Khớp: Thuật ngữ

《五種人我見》

Năm thứ tà chấp do nhân kiến, ngã kiến sinh khởi. Cứ theo luận Đại thừa khởi tín thì 5 thứ nhân ngã kiến ấy là: 1. Chấp hư không là tính Như lai. 2. Chấp tính chân như Niết bàn là không vô. 3. Chấp Nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Phạm Âm

Khớp: Thuật ngữ

《五種梵音》

Năm thứ âm thanh trong sạch của Đại phạm thiên vương. Tức là: Chính trực, hòa nhã, thanh triệt (trong suốt), thâm mãn và chu biến viễn văn (khắp nơi đều nghe thấy). Đại Phạm thiên vương nhờ có tu tập …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Sắc Pháp

Khớp: Thuật ngữ

《五種色法》

Năm loại sắc pháp. Tổng quát các pháp làm 12 xứ, rồi thu nhiếp vào pháp xứ để làm đối tượng khách quan của ý xứ, gồm có 5 thứ gọi là Ngũ chủng sắc pháp. Đó là: Cực lược sắc, Cực quýnh sắc, Thụ sở dẫn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Sám Hối

Khớp: Thuật ngữ

《五種懺悔》

Năm phương thức sám hối. Cứ theo kinh Quán Phổ hiền hành pháp, nếu các bậc quốc vương, đại thần muốn sám hối, thì phải tu hành 5 việc: 1. Bất tất lễ bái, ưng thường ức niệm đệ nhất nghĩa không: Nghĩa …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tam Thừa

Khớp: Thuật ngữ

《五種三乘》

Năm loại Tam thừa do tông Hoa nghiêm căn cứ vào 5 giáo: Tiểu thừa, Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. 1. Thủy biệt chung đồng tam thừa: Thiết lập theo Tiểu thừa giáo. Sự khởi đầu …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Thiền

Khớp: Thuật ngữ

《五種禪》

I. Ngũ Chủng Thiền. Chỉ cho 5 thứ thiền định: Tứ niệm xứ, Bát bối xả (quán), Cửu thứ đệ định(luyện), Sư tử phấn tấn tam muội (huân) và Siêu việt tam muội (tu). Trong đó, Tứ niệm xứ là Sở quán, 4 thứ c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tịnh Thực

Khớp: Thuật ngữ

《五種淨食》

Năm thứ thức ăn đúng với giới luật qui định của tỉ khưu dùng. 1. Hỏa tịnh thực: Phải dùng thức ăn đã được nấu chín. 2. Đao tịnh thực: Ăn trái cây phải dùng dao gọt vỏ và bỏ hột. 3. Trảo tịnh thực: Ăn …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Sinh

Khớp: Thuật ngữ

《五種不生》

Năm trường hợp không phải sinh vào. Tức là 5 thứ lợi ích mà hàng Thượng nhẫn vị đạt được. Đó là: 1. Sinh bất sinh: Đã được phi trạch diệt, không còn phải sinh vào các loài đẻ trứng, đẻ ở nơi ẩm ướt. 2…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bố Thí

Khớp: Thuật ngữ

《五種布施》

Năm đối tượng cần được bố thí. 1. Người từ xa đến. 2. Người sắp ra đi. 3. Người đau yếu gầy ốm. 4. Người đang đói khát. 5. Người có pháp trí tuệ. [X. Chư kinh yếu tập Q.11].

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Linh

Khớp: Thuật ngữ

《五種鈴》

Năm loại linh (chuông nhỏ): Linh 1 chĩa, linh 3 chĩa, linh 5 chĩa, linh báu, linh tháp, gọi chung là Kim cương linh, 1 trong những loại pháp khí của Mật giáo. Linh biểu thị nghĩa thuyết pháp, 5 loại l…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Ngôn Thuyết

Khớp: Thuật ngữ

《五種言說》

Năm loại ngôn thuyết. 1. Tướng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do chấp trước các tướng sắc, thanh v.v... mà phát sinh. 2. Mộng ngôn thuyết: Ngôn thuyết do nương theo cảnh giới hư vọng chẳng thật hiện ra tron…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Nhất Thừa

Khớp: Thuật ngữ

《五種一乘》

Năm loại nhất thừa do tông Hoa nghiêm dựa theo Thủy giáo, Chung giáo, Đốn giáo và Viên giáo mà lập ra. Đó là: 1. Biệt giáo nhất thừa: Pháp môn nói Nhất thừa vô tận, khác xa với các thừa khác, cho nên …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tán Loạn

Khớp: Thuật ngữ

《五種散亂》

Tán loạn, Phạm: Vikwepa. Năm thứ tán loạn. Tức là: 1. Tự tính tán loạn: Năm thức không giữ được tự tính của chúng, cứ chạy theo cảnh vật bên ngoài, thay đổi từng niệm. 2. Ngoại tán loạn: Ý thức rong r…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tạng

Khớp: Thuật ngữ

《五種藏》

Chỉ cho 5 thứ Như lai tạng được nói trong chương Tự tính thanh tịnh của kinh Thắng man. Theo sự giải thích trong phẩm Tự thể tướng của luận Phật tính quyển 2, thì chân tính có nghĩa của 5 tạng, tức là…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chu Nhân Quả

Khớp: Thuật ngữ

《五周因果》

Cũng gọi Hoa nghiêm ngũ chu nhân quả. Năm vòng nhân quả nói rõ nghĩa lí kinh Hoa nghiêm (80 quyển) được trình bày trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 3, 4. Tức là: 1. Sở tín nhân quả: Hội Hoa nghiêm thứ nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Ác Tính

Khớp: Thuật ngữ

《五種惡性》

Năm hạng người có tính ác. Trong Quán niệm pháp môn, ngài Thiện đạo chia căn tính của phàm phu làm 5 hạng là: 1. Người dè bỉu việc chân thật, làm việc dối trá. 2. Người chê bai việc chính làm việc tà.…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bát Nhã

Khớp: Thuật ngữ

《五種般若》

Bát nhã, Phạm: Prajĩa. Chỉ cho 5 thánh trí Bát nhã chiếu rọi pháp giới, thấu suốt chân lí. Theo Bát nhã tâm kinh sớ, Bát nhã tâm kinh u tán quyển thượng, thì 5 Bát nhã là: 1. Thực tướng bát nhã: Chỉ c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Phiên

Khớp: Thuật ngữ

《五種不翻》

Có 5 trường hợp không phiên dịch mà phải giữ âm tiếng Phạm, khi dịch 1 bản kinh tiếng Phạm ra Hán văn. Đây là 5 nguyên tắc do Đại sư Huyền trang đời Đường đặt ra để làm mẫu mực cho người dịch kinh đời…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Thoái

Khớp: Thuật ngữ

《五種不退》

Năm thứ không lui mất. Tức là 5 thứ công đức giúp người đã sinh về Tịnh độ vĩnh viễn không lui mất tâm bồ đề. 1. Đại bi nhiếp trì bất thoái: Chúng sinh đã sinh về Tịnh độ, nhờ được nguyện lực đại bi c…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Cố Tư

Khớp: Thuật ngữ

《五種故思》

Cũng gọi Ngũ chủng cố tư nghiệp. Chỉ cho 5 thứ nghiệp được tạo tác một cách cố ý. Đó là: 1. Bị người khác sai khiến và sau khi suy nghĩ, thực hiện ý định. 2. Bị người khác khuyến khích, tuy mình không…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Độ

Khớp: Thuật ngữ

《五種土》

Năm loại quốc độ được nói trong Hoa nghiêm kinh sớ quyển 7. 1. Duy tính độ: Duy tính tức là thể của pháp tính mà Như lai đã chứng được, nghĩa là bản thể Như lai ngoài thân không có quốc độ, ngoài quốc…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Gia Dự

Khớp: Thuật ngữ

《五種嘉譽》

Năm từ ngữ khen ngợi người tu pháp môn niệm Phật. 1. Nhân trung hảo nhân: Người tốt trong loài người. 2. Nhân trung diệu hảo nhân: Người tâm đức tốt đẹp trong loài người. 3. Nhân trung thượng thương n…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Hành

Khớp: Thuật ngữ

《五種行》

I. Ngũ Chủng Hạnh. Năm hạnh của vị Pháp sư nói trong phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa quyển 4, tức là: Thụ trì, đọc tụng, giải thích, viết chép. [X. Pháp hoa văn cú Q.8, phần đầu]. (xt. Ngũ Chủng Pháp Sư). …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Lực

Khớp: Thuật ngữ

《五種力》

Năm nguyện lực của đức Phật A di đà: Uy thần lực cùng với mãn túc lực, minh liễu lực, kiên cố lực và cứu cánh lực được mở ra từ Bản nguyện lực của giai vị tu nhân. Theo sự giải thích của ngài Tuệ viễn…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Tam Đế

Khớp: Thuật ngữ

《五種三諦》

Năm loại Tam đế do tông Thiên thai thành lập. Tức là: 1. Biệt giáo cách lịch tam đế, cũng gọi Thứ đệ tam đế, Biệt tướng tam đế. Tính chất đặc biệt của 3 đế (Không đế, Giả đế, Trung đế) này là ngăn các…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chuyển Dữ Tứ Trọng Viên Đàn

Khớp: Thuật ngữ

《五轉與四重圓壇》

Mật giáo dùng Ngũ chuyển phối hợp với 4 lớp Viên đàn của Thai tạng giới. Được chia làm 2 thứ từ quả đến nhân và từ nhân đến quả. 1. Từ quả đến nhân: Là môn Hóa tha, lấy chữ (a) làm chủng tử của Đại nh…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chúng

Khớp: Thuật ngữ

《五衆》

I. Ngũ Chúng. Dịch cũ: Ngũ uẩn. Tức là sắc, thụ, tưởng, hành, thức. Chữ chúng hàm có nghĩa là tụ tập, nhóm họp. (xt. Ngũ Uẩn). II. Ngũ Chúng. Cũng gọi Xuất gia ngũ chúng. Năm chúng xuất gia. 1. Tỉ khư…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Ác Bệnh

Khớp: Thuật ngữ

《五種惡病》

Năm chứng bệnh nguy hiểm lưu hành ở nước Tì xá li lúc đức Phật còn tại thế. Đó là: 1. Hai con mắt đỏ như máu. 2. Hai tai chảy mủ. 3. Lỗ mũi chảy máu. 4. Lưỡi bị cứng đờ nói không thành tiếng. 5. Thức …

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Bất Ứng Thí

Khớp: Thuật ngữ

《五種不應施》

Có 5 thứ vật không nên đem cho (bố thí) người khác. Tức là: 1. Của cải và vật dụng bất hợp pháp. 2. Rượu và thuốc độc. 3. Lưới, bẫy, cung, nỏ... là những thứ dụng cụ dùng để bắt chim, thú. 4. Dao, gậy…

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Ngũ Chủng Nạp Y

Khớp: Thuật ngữ

《五種衲衣》

Năm loại áo của các vị tăng sĩ Phật giáo: 1. Áo có thí chủ. 2. Áo không có thí chủ. 3. Áo may bằng vải bọc xác chết. 4. Áo người chết. 5. Áo phẩn tảo.

Xem chi tiết

Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 18.624 thuật ngữ. Trang 1/373.
  • Á

    《啞》

    Tiếng dùng trong Thiền lâm I. Á. Tiếng dùng đối với kẻ học giả, khi muốn diễn tả một điều gì đó mà mình tâm đắc, nhưng dùng hết lời mà vẫn không diễn tả được, hoặc là biểu thị chân lí Phật pháp khó có thể dùng ngôn ngữ m…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Âu

    《阿歐》

    Phạm: Au. Cũng gọi a ưu, a ủ. A nghĩa là không; U (âu) nghĩa là có. Ở đầu các kinh điển của ngoại đạo, đều có viết hai chữ này. Trái lại, Phật giáo thì dùng hai chữ Như thị để mở đầu. Pháp Hoa văn cú quyển 1 thượng (Đại …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Đà Na

    《阿波陀那》

    Phạm: Avadāna, Pāli: Apadāna. Gọi tắt là Bà-đà. Dịch ý là thí dụ, xuất diệu, giải ngữ. Những kinh điển do đức Phật nói, theo nội dung và hình thức khác nhau, chia làm mười hai thể tài, gọi là mười hai bộ kinh. A-ba-đà-na…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La La Long Tuyền

    《阿波邏羅龍泉》

    A-ba-la-la, Phạm: Apalāla. Dòng suối nơi rồng chúa A-ba-la-la ở. Cũng gọi A-ba-la- lợi long tuyền. Dịch ý: suối rồng không có lúa, suối rồng không lưu lại, suối rồng không chảy. Về vị trí của con suối này, các kinh luận …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba La Nhĩ Đa

    《阿波羅爾多》

    Phạm : Aparājitā. Dịch ý là không thể hơn. Một trong bốn chị em Thiên nữ, quyến thuộc của Bồ-tát Văn Thù, ngồi ở phía dưới A-nhĩ-đa, bên trái Đồng Mẫu Lô thuộc viện Văn Thù trong Thai tạng giới mạn-đồ-la Mật giáo. Hình t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Lan Đa Ca Quốc

    《阿波蘭多迦國》

    A-ba-lan-đa-ca, Phạm: Aparāntaka. Cũng gọi là A-ba-lan-đa, A-ban- la-đắc-ca. Tên một nước xưa ở phía Tây Ấn độ. Một trong chín vị tăng do vua A-dục phái đi các nơi để truyền đạo, thì tôn giả Đàm Vô Đức đã đến nước này gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ba Mạt Lợi Ca

    《阿波末利迦》

    Phạm: Apā-mārga. Còn gọi là A-bà-ma-la-nga, A-bà-mạt-lị. Dịch ý là Ngưu tất. Một loại cỏ thuốc mọc ngoài đồng. Tên khoa học là Achyzanthes bidentata. Cứ theo kinh Thiên Thủ Thiên Nhãn Quan Thế Âm Bồ-tát trị bệnh hợp dược…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ban Đề Quốc

    《阿般提國》

    A-ban-đề, Phạm: Avanti. Một trong mười sáu nước lớn ở Ấn độ cổ đại, nằm về mạn bắc dãy núi Tần-xà-da (Phạm:Vindhya) miền Tây Ấn độ, phía Tây nước Kiều-thưởng-di, phía Nam nước Mạt-thố-la, thủ đô là Ô-xà-diễn-na (Phạm:Ujj…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bản Đồ Quốc

    《阿畚荼國》

    A-bổn-đồ, Phạm: Avanda. Một nước xưa nằm về phía Tây Ấn-độ. Và nay là vùng Duy-ca-lạp (Vichala) thuộc trung bộ tiểu bang Tín độ. Theo Đại Đường Tây Vực Kí quyển 11, thì chu vi nước này rộng hai nghìn bốn đến năm trăm dặm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bàng La Sát

    《阿傍羅刹》

    Tên của ngục tốt ở địa ngục. Cũng gọi A phòng la sát. Gọi tắt: Bàng, A bàng. Theo kinh Ngũ khổ chương cú, thì hình tượng của A bàng là đầu trâu tay người, hai chân có móng trâu, sức mạnh có thể dời núi, tay cầm xoa sắt, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Bệ Bạt Trí, A Tì Bạt Trí

    《阿鞞跋致》

    s: avaivart: còn gọi là A Tỳ Bạt Trí (阿毘跋致), A Duy Việt Trí (阿惟越致); ý dịch là bất thối chuyển (不退轉, không thối lui), tức là không thối lui trên con đường tiến lên thành Phật. Đây là tên gọi của giai vị Bồ Tát, trãi qua t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Bố Sa La Tư

    《阿布沙羅斯》

    Phạm: Apsaras. Tên một vị Thần nữ của Bà-la-môn giáo Ấn độ. Theo La-ma-diễn-na và sách Vãng Thế, thì A-bố-sa la tư là do thần trời và a-tu-la A-ba-mạt-lợi-ca khuấy động trong biển sữa mà sinh ra, là vợ của Càn-thát-bà, s…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Ca Ni Trá Thiên

    《阿迦尼吒天》

    Phạm: Akaniwỉha-deva, Pāli: Akaniỉỉha-deva. Là một trong mười tám từng trời cõi Sắc, một trong năm trời Tịnh cư. Cũng gọi A-ca-nị-tra thiên, A-ca-ni-sư-tra thiên. Dịch ý là Nhất cứu kính thiên, Nhất thiện thiên. Cõi trời…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chất Đạt Tản

    《阿質達霰》

    Phạm: Ajitasena. Dịch ý là Vô năng thắng tướng (ông tướng không ai hơn được), người Bắc Ấn-độ. Theo truyền thuyết, khoảng năm Khai nguyên đời Đường, ngài ở nước An Tây (Cưu Tư) dịch xong các bộ kinh như: Đại Uy Lực ô-xu-…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Châu Đà

    《阿州陀》

    Tức là ngài Ma Ha Mục-kiền-liên. Cứ theo kinh Thái tử Tu-đại-noa chép, thì thuở xưa ngài Mục-kiền-liên là đạo nhân A-châu-đà, gặp Thái tử Tu-đại-noa (tức là tiền thân của đức Thích Tôn khi còn ở địa vị tu nhân) ở núi Đàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiên Đa Thạch Quật

    《阿旃多石窟》

    A chiên đa, Phạm:Ajantà, là quần thể chùa viện hang đá được phát hiện ở phía tây Ấn độ và mạn Đông bắc Áo-lan-ca (Pāli: Aurangàbàd) và gò Nhân đức á-lí (Pāli: Inhyàdri) thuộc thôn A-chiên-đa, lớn nhỏ gồm hai mươi chín ha…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Chiết La

    《阿折羅》

    Phạm: Àcàra. Dịch ý là Sở hành. Vị A-la-hán, người miền Tây Ấn- độ. Để đền đáp công ơn dưỡng dục của thân mẫu, Ngài thường xây dựng các chùa thờ Phật để hồi hướng công đức cho mẹ Ngài. Cứ theo điều Ma- ha-thích-sá quốc t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Đát Na

    《阿耶怛那》

    Phạm: Àyatana. Cũng gọi A-dã-đát-na. Dịch ý là xứ (chỗ), nhập xứ (chỗ vào). Xứ, nghĩa là chỗ sinh ra; là chỗ nương, chỗ duyên theo của sáu căn và sáu cảnh để sinh ra tâm, tâm sở. Cũng tức là mười hai xứ. Câu Xá Luận Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Da Mục Khư Quốc

    《阿耶穆佉國》

    A-da-mục-khư, Phạm: Ayomukhì. Một nước xưa ở Trung Ấn Độ. Đại Đường Tây Vực Kí quyển 5 nói, cả nước chu vi hai nghìn bốn trăm dặm, thủ đô ở gần sông Hằng, rộng hơn hai mươi dặm. Nhân dân hiền lành, phong tục chất phác. C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dật Đa

    《阿逸多》

    Phạm: Ajita. Một trong những vị đệ tử của đức Phật. Cũng gọi là A- thị-đa, A-di-đá. Dịch ý: Vô thắng, Vô năng thắng (không ai hơn được) hoặc Vô tam độc (không có ba độc tham sân si). Ngài lập chí trong tương lai sẽ thành…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di

    《阿夷》

    A di. Phạm: Àrya, Pāli: Arya. Dịch âm: A-lê-da, gọi tắt lầm là A-di. Dịch ý: Tôn giả, Thánh giả. Là tiếng gọi một cách tôn kính những bậc thông hiểu chân lí. A-di. Tên khác của A-tư-đà (Phạm: Asita), vị tiên ở nước Ca-tì…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Chú

    《阿彌陀咒》

    Là chân ngôn của đức Phật A di đà. Cũng gọi A di đà đại tâm chú, Thập cam lộ chú, Bạt nhất thiết nghiệp chướng căn bản đắc sinh tịnh độ thần chú, Vô lượng thọ Như lai căn bản đà-la-ni. Đà-la-ni căn bản biểu tỏ nội chứng,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Cổ Âm Thanh Vương Đà La Ni Kinh

    《阿彌陀鼓音聲王陀羅尼經》

    Kinh, 1 quyển. Không rõ người dịch. Gọi tắt: Cổ Âm Thanh Vương kinh, Cổ Âm Thanh kinh, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Nội dung tường thuật việc đức Phật ở thành Chiêm-ba nói về thế giới Cực Lạc bên phương Tây và công đức…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Đường

    《阿彌陀堂》

    Nhà thờ tôn tượng A-di-đà Như Lai. Gọi tắt: Di-đà đường. Ở Trung Quốc, bắt đầu từ ngài Tuệ Viễn đời Đông Tấn, tại Lư Sơn, ngài thờ tượng Di-đà trong tịnh xá đài Bát Nhã, tu tam muội Niệm Phật. Về sau, các ngài Thiện Đạo,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Hộ Ma

    《阿彌陀護摩》

    Một trong những phép tu của Mật giáo. Là phép bí mật lấy Phật A-di- đà làm vị tôn chính, làm phép hộ ma trước tôn tượng Ngài để cầu diệt tội sinh trí, sinh về Tịnh độ, hoặc tu để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. (xt. …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh

    《阿彌陀經》

    I. A-di-đà kinh, Phạm: Aparimitàyussùtra, 2 quyển. Cũng gọi A-di- đà-tam-da-tam-phật-tát-lâu Phật Đàn Quá Độ Nhân Đạo kinh, Đại A-di- đà kinh. Do ngài Chi Khiêm đời Ngô (222-280) dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 12. Kinh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Nghĩa Sớ

    《阿彌陀經義疏》

    I. A-di-đà kinh nghĩa sớ, 1 quyển. Ngài Cô Sơn Trí Viên đời Tống soạn. Cũng gọi Phật Thuyết A Di Đà Kinh Sớ Tinh Tự, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma-la-thập dịch. Trước khi gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ

    《阿彌陀經疏》

    I. A-di-đà kinh sớ, 1 quyển. Ngài Khuy Cơ đời Đường soạn, thu vào Đại Chính Tạng tập 37. Là sách chú thích kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch. Chia làm bảy môn:1. Giải rõ thân Phật A di đà gồm báo thân và hóa thân…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Kinh Sớ Sao

    《阿彌陀經疏鈔》

    Sớ sao, 4 quyển. Ngài Châu hoành đời Minh soạn, thu vào Vạn Tục Tạng tập 33. Nội dung sách này là chú giải kinh A-di-đà do ngài Cưu-ma- la-thập dịch, rồi phỏng theo tác phẩm Hoa Nghiêm Kinh Sớ Diễn Nghĩa Sao của ngài Trừ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Mạn Đà La

    《阿彌陀曼陀羅》

    Mạn-đà-la lấy Phật A-di-đà làm tôn vị chính để kiến lập. Cũng gọi A-di-đà mạn-đồ-la. Gồm có: Lí thú mạn-đà-la kiến lập theo hình thức Kim cương giới, Cửu phẩm mạn-đồ-la và Bát mạn-đồ-la kiến lập theo hình thức Thai tạng …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Phật

    《阿彌陀五佛》

    Cũng gọi A-di-đà ngũ tôn mạn-đồ-la. Chỉ đức Phật A-di-đà và bốn vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí, Địa Tạng, Long Thụ đứng hầu hai bên; hoặc chỉ bức tranh vẽ lấy Phật A-di-đà làm vị tôn ngồi ở giữa và đặt bốn vị Bồ- tát nói ở t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Ngũ Thập Bồ Tát Tượng

    《阿彌陀五十菩薩像》

    Amidagojūbosatsuzō: hay còn gọi là Ngũ Thông Mạn Trà La (五通曼茶羅), một trong đồ hình biến tướng của Tịnh Độ, là bức họa đồ hình lấy đức Phật Di Đà làm trung tâm và chung quanh có 50 vị Phật, Bồ Tát khác. Căn cứ vào quyển t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Nhị Hiếp Thị

    《阿彌陀二脅侍》

    Cũng gọi A-di-đà nhị giáp thị. Chỉ cho hai vị Bồ-tát Quan Âm, Thế Chí đứng hầu hai bên đức Phật A-di-đà. Kinh Quán Vô Lượng Thọ (Đại 12, 342 Hạ) nói: Đức Phật Vô Lượng Thọ đứng giữa hư không, hai vị Đại sĩ Quan Thế Âm, Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Pháp

    《阿彌陀法》

    Là phép tu bí mật của Mật giáo, lấy A-di-đà Như Lai làm tôn vị chính, tu để cầu diệt tội sinh thiện, sinh về Tịnh độ, hoặc để cầu phúc cõi âm cho người đã khuất. Trước hết, lập mạn-đồ-la, kế đến, bày các tôn vị chung qua…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Phật

    《阿彌陀佛》

    s: Amitāyus, Amitābha; t: Dpag-tu-med, Dpag-yas, j: Amidabutsu: tên gọi của một vị Phật rất quan trọng trong Phật Giáo Đại Thừa, giáo chủ của thế giới Tây Phương Cực Lạc, còn gọi là A Di Đa Phật (阿彌多佛), A Nhi Đa Phật (阿弭…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Phật Thuyết Lâm

    《阿彌陀佛說林》

    Sách, 7 quyển. Do vị tăng người Nhật là Thiện Tính Kế Thành biên soạn vào năm Minh Hòa thứ 7 (1770). Biên giả đã trích lục hơn hai trăm bộ kinh luận trong Đại tạng nói về đức Phật A-di-đà và Tịnh độ của Ngài mà soạn thàn…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Di Đà Tam Thập Thất Hiệu

    《阿彌陀三十七號》

    Amidasanjūnanagō: 37 đức hiệu của đức Phật A Di Đà, do Thân Loan (親鸞, Shinran, 1173-1262), tổ khai sáng Tịnh Độ Chơn Tông (淨土眞宗, Jōdōshin-shū) của Nhật Bản lấy từ bài Kệ Tán A Di Đà của Đàm Loan (曇鸞, 476-?) cho vào trong…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tam Tôn

    《阿彌陀三尊》

    Amidasanzon: hay còn gọi là Tây Phương Tam Thánh, tức A Di Đà Phật và 2 người hầu hai bên; ở giữa là đức Phật A Di Đà, bên trái là Bồ Tát Quan Thế Âm (s: Avalokiteśvara, 觀世音) và bên phải Bồ Tát Đại Thế Chí (s: Mahāsthāma…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Di Đà Tịnh Độ Biến

    《阿彌陀淨土變》

    Tranh vẽ biểu hiện cảnh Tịnh độ cực lạc của đức Phật A-di-đà. Cũng gọi Tây phương Tịnh độ biến, Tây phương biến tướng, Tịnh độ mạn-đà-la, Cực lạc biến mạn-đồ-la. Ở Trung Quốc, người đầu tiên vẽ tranh này là ngài Thiện Đạ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Ca Thụ

    《阿輸迦樹》

    A-du-ca, Phạm: Azoka. Cũng gọi a-thúc-ca-thụ, a-thư-già-thụ. Dịch ý là cây không lo. Tên khoa học: Jonesia asoka Roxb. Loài thực vật thuộc họ đậu, sinh sản ở núi Tuyết, Tích Lan, bán đảo Mã Lai v.v... Thân cây thẳng tắp,…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Du Đà Quốc

    《阿逾陀國》

    Phạm: Ayodhyà, Pāli: Ayojjhà. Một nước xưa ở trung Ấn Độ, là một trong những nơi trung tâm văn minh của Ấn Độ cổ đại. Cũng gọi A-tì-đà quốc, A-tì-xà quốc, A-du-xà quốc, A-dụ-đà quốc, A-nghinh-xà quốc. Dịch ý là nước khó …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương

    《阿育王》

    s: Aśoka, p: Asoka, Aikuō, tại vị khoảng 270-230 ttl: âm dịch là A Du Ca (阿輸迦), ý dịch là Vô Ưu (無憂) gọi tắt là Dục Vương (育王), vị vua đời thứ 3 của vương triều Khổng Tước (s: Maurya, 孔雀) vốn lấy thành phố Pāṭaliputra (t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • A Dục Vương Khắc Văn

    《阿育王刻文》

    Cũng gọi A-dục Vương pháp sắc. Chỉ các bài văn răn dạy, mang nội dung Phật pháp, do vua A-dục thuộc triều đại Khổng Tước ở Ấn Độ đời xưa, ra lệnh khắc ở các vách núi và trên các cột đá. Những bài văn này được khắc vào kh…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Sơn

    《阿育王山》

    Núi nằm về phía Đông huyện Ngân tỉnh Triết Giang Trung Quốc. Gọi tắt là núi Dục Vương, xưa gọi là núi Mậu. Vào năm Thái Khang thứ 2 (281, có thuyết cho là năm thứ 3, hoặc niên hiệu Thái Thủy năm đầu) thời Vũ Đế nhà Tây T…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Thạch Trụ

    《阿育王石柱》

    Cột đá hình tròn do vua A-dục thuộc Đầu cột trên cột đá của Vua A Dục triều vua Khổng Tước của Ấn Độ xây dựng ở lưu vực sông Hằng vào thế kỉ thứ III trước Tây lịch, để khắc pháp sắc (Phạm: dharma-dipi, Pāli: dhamma-lipi)…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tháp

    《阿育王塔》

    Các tháp do vua A-dục xây dựng. Sau khi qui y Phật, vua A-dục làm rất nhiều Phật sự, đến đâu cũng xây dựng chùa tháp thờ Xá-lợi Phật và cúng dường chư tăng. Theo Thiện Kiến luật Tì-bà-sa quyển 1 chép, lúc bấy giờ có tám …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Truyện

    《阿育王傳》

    Sách truyện gồm 7 quyển, do ngài An Pháp Khâm đời Tây Tấn dịch, thu vào Đại Chính Tạng tập 50. Sách này ghi lại sự tích của vua Có tất cả mười một phẩm: 1. Bản thí thổ duyên. 2. A-dục vương bản duyên A-dục và nhân duyên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • A Dục Vương Tự

    《阿育王寺》

    I. A-dục vương tự. Tên Phạm: Azokàràma. Tức chùa Kê Viên ở thành Ba-tra-li-tử nước Ma-yết-đà Trung Ấn Độ. Vì chùa này do vua A- dục xây dựng, nên Phật giáo Nam truyền gọi là chùa vua A-dục. [X. Đảo Sử chương 7]. II. A-dụ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Ngoại Đạo

    《啞羊外道》

    Một loại ngoại đạo ở Ấn-độ. Ngoại đạo này cho rằng, trong các pháp môn tu hành, pháp môn không nói, như con dê câm, là ưu việt hơn cả. Tứ Phần Luật hành sự sao quyển hạ, phần 3 (Đại 40, 133 trung), nói: Tăng kì nhận sự l…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển

  • Á Dương Tăng

    《啞羊僧》

    Tăng dê câm. Phạm: Eđamùkasaôgha. Chỉ tăng ngu si. Là một trong bốn loại tăng. Á dương (dê câm), thí dụ người chí ngu. Cứ theo luận Đại Trí Độ quyển 3 chép, thì Á dương tăng tuy không phá giới, nhưng ngây dại không có tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Phật Quang Đại Từ Điển