Ngũ Chủng Pháp Sư
Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển
Định nghĩa thuật ngữ
Cũng gọi Ngũ Pháp sư. Năm bậc pháp sư có khả năng hoằng dương Phật Pháp.
1. Thụ Trì pháp sư: Người có khả năng tiếp nhận, tin tưởng vững chắc và nhớ giữ không quên lời dạy của Như Lai được ghi chép trong các kinh luận.
2. Độc Kinh pháp sư: Người có khả năng đọc văn kinh không nhầm lẫn.
3. Tụng kinh pháp sư: Người có khả năng tụng kinh thuộc lòng, không cần có văn kinh trước mặt.
4. Giải Thuyết Pháp sư: Người có khả năng truyền dạy và giải thích những câu văn trong kinh.
5. Thư Tả pháp sư: Người có khả năng viết chép văn kinh để lưu truyền rộng rãi trong Thế Gian. Ngoài ra, luận Đại trí độ quyển 56 nêu ra 6 bậc Pháp sư. Và phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa bản tiếng Phạm liệt kê 7 bậc Pháp sư gồm: Thụ Trì, Thuyết thoại, Giải thuyết, Thân cận, Thư Tả, Kí ức và Đổ kiến. [X. phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa; Pháp Hoa Văn Cú Q. 8., phần đầu; Pháp hoa sớ tuệ quang kí Q. 52.]. (xt. Lục Chủng Pháp Sư, Pháp Sư).
1. Thụ Trì pháp sư: Người có khả năng tiếp nhận, tin tưởng vững chắc và nhớ giữ không quên lời dạy của Như Lai được ghi chép trong các kinh luận.
2. Độc Kinh pháp sư: Người có khả năng đọc văn kinh không nhầm lẫn.
3. Tụng kinh pháp sư: Người có khả năng tụng kinh thuộc lòng, không cần có văn kinh trước mặt.
4. Giải Thuyết Pháp sư: Người có khả năng truyền dạy và giải thích những câu văn trong kinh.
5. Thư Tả pháp sư: Người có khả năng viết chép văn kinh để lưu truyền rộng rãi trong Thế Gian. Ngoài ra, luận Đại trí độ quyển 56 nêu ra 6 bậc Pháp sư. Và phẩm Pháp sư trong kinh Pháp hoa bản tiếng Phạm liệt kê 7 bậc Pháp sư gồm: Thụ Trì, Thuyết thoại, Giải thuyết, Thân cận, Thư Tả, Kí ức và Đổ kiến. [X. phẩm Pháp sư kinh Pháp hoa; Pháp Hoa Văn Cú Q. 8., phần đầu; Pháp hoa sớ tuệ quang kí Q. 52.]. (xt. Lục Chủng Pháp Sư, Pháp Sư).