Ngũ Chủng Tịnh Thực

《五種淨食》 wǔ zhǒng jìng shí

Điển cứ gốc: Phật Quang Đại Từ Điển

Định nghĩa thuật ngữ

Năm thứ thức ăn đúng với giới luật qui định của tỉ khưu dùng.
1. Hỏa Tịnh Thực: Phải dùng thức ăn đã được nấu chín.
2. Đao Tịnh Thực: Ăn trái cây phải dùng dao gọt vỏ và bỏ hột.
3. Trảo Tịnh Thực: Ăn trái cây phải dùng móng tay (trảo) lột vỏ.
4. Yên can Tịnh Thực: Nếu ăn hột trái cây thì chỉ được ăn các hột không còn làm giống được nữa.
5. Điểu trác Tịnh Thực: Ăn trái cây do chim ăn còn thừa. [X. Tì nại da tạp sự Q. 36.].