Từ Điển Phật Học

Công cụ tra cứu thuật ngữ Phật học với định nghĩa học thuật, nguồn kinh điển và đối chiếu đa ngữ (Hán, Sanskrit, Pāli, Anh). Dành cho nghiên cứu và học tập.

18.624 thuật ngữ 106.604 lượt tra cứu

Danh sách thuật ngữ

Lọc theo chữ cái.

Chữ cái:
A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z
50 thuật ngữ / trang. Tất cả: 2.863 thuật ngữ. Trang 54/58.
  • Tùy Duyên

    《隨緣》

    : tùy thuận theo nhân duyên hay cơ duyên, ứng với duyên của căn cơ. Duyên (s: pratyaya, p: paccaya, 緣) ở đây muốn chỉ cho nguyên nhân trực tiếp (duyên hay trợ duyên). Đôi khi từ này cũng được dùng để chỉ chung cho cả nhâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùy Tâm Viện

    《隨心院》

    Zuishin-nin, Zuishin-in: xem Mạn Trà La Tự (曼荼羅寺, Mandara-ji) bên trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tùy Văn Ký

    《隨聞記》

    Zuimonki: gọi đủ là Chánh Pháp Nhãn Tạng Tùy Văn Ký (正法眼藏隨聞記, Shōbōgenzōzuimonki), 6 quyển, là tập thâu lục các bài pháp thoại hằng ngày của Đạo Nguyên dạy cho đại chúng môn hạ của ông trong khoảng thời gian niên hiệu Gi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyên Giáo Sứ

    《宣敎使》

    Senkyōshi: tên một chức quan dưới thời đại Minh Trị. Với mục đích truyền bá, bố giáo giáo pháp tối thượng, vào ngày mồng 8 tháng 7 năm 1869 (Minh Trị [明治] 2), một số chức viên được quy định như Trưởng Quan (長官), Thứ Quan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyển Phật Trường

    《選佛塲》

    : nơi tuyển chọn làm Phật; thường có nghĩa là Thiền Đường (禪堂), nơi chư Tăng hành Thiền. Có nghĩa rằng tại Thiền Đường ấy, hành giả có thể minh tâm kiến tánh, tức là thành Phật, nên được gọi là “tuyển Phật”. Ngay như tại…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyên Thập

    《宣什》

    Senjū, ?-?: vị tăng sống dưới thời nhà Đường, người vùng Quả Lãng (果閬, Tứ Xuyên), người đề xướng Nam Sơn Niệm Phật Môn Thiền Tông. Căn cứ vào Trung Hoa Truyền Tâm Địa Thiền Môn Sư Tư Thừa Tập Đồ (中華傳心地禪門師資承襲圖) của Tông M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyển Trạch Bổn Nguyện Niệm Phật Tập

    《選擇本願念佛集》

    Senchakuhongannembutsushū: tông điển căn bản của Tịnh Độ Tông Nhật Bản, thuật về yếu chỉ sâu xa của bổn nguyện do đức Phật A Di Đà tuyển chọn, và thuyết về việc pháp môn Niệm Phật là giáo lý tương ứng với thời mạt pháp; …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Am Tùng Cẩn

    《雪庵從瑾》

    Settan Jūkin, 1117-1200: vị tăng của Phái Hoàng Long thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, hiệu là Tuyết Am (雪庵), họ là Trịnh (鄭), người vùng Nam Khê (楠溪), Vĩnh Gia (永嘉, Tỉnh Triết Giang). Ban đầu ông đến lễ bái Tử Hồi (子回) ở Ph…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đàm Thiệu Phác

    《雪潭紹璞》

    Settan Shōboku, 1812-1873: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Thiệu Phác (紹璞), đạo hiệu Tuyết Đàm (雪潭), thụy hiệu Chơn Như Minh Giác Thiền Sư (眞如明覺禪師), xuất thân vùng Ky…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đậu Trùng Hiển

    《雪竇重顯》

    Secchō Jūken, 980-1052: vị tăng của Vân Môn Tông Trung Quốc, người vùng Toại Châu (遂州, Tỉnh Tứ Xuyên), họ là Lý (李), tự là Ẩn Chi (隱之). Lúc còn nhỏ, ông đã theo xuất gia với Nhân Tiển (仁銑) ở Phổ An Viện (普安院). Sau khi th…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đậu Trùng Hiển Niêm Cổ Viên Ngộ Khắc Cần Kích Tiết

    《雪竇重顯拈古圜悟克勤節錄》

    Secchōjūkennenkoengokokugongekisetsu: xem Kích Tiết Lục (擊節錄, Gekisetsuroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đình Phước Dụ

    《雪庭福裕》

    Setsutei Fukuyū, 1203-1275: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Thái Nguyên (太原, Tỉnh Sơn Tây), họ Trương (張), hiệu là Tuyết Đình (雪庭), tự Hảo Vấn (好問). Ban đầu ông theo xuất gia và thọ Cụ Túc giới với Hưu Lâ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Đường Đạo Hạnh

    《雪堂道行》

    Setsudō Dōgyō, 1089-1151: vị tăng của Phái Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự xưng là Tuyết Đường (雪堂), người vùng Kiền Châu (虔州, Tỉnh Giang Tây), họ là Diệp (葉). Lúc còn nhỏ ông đã quyết chí xuất gia, mãi đến năm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Lãnh

    《雪嶺》

    : có 3 nghĩa chính. (1) Đỉnh núi đầy tuyết. Như trong bài Tùng Quân Hành (從軍行) của Lô Luân (盧綸, 739-799) nhà Đường có câu: “Tuyết lãnh vô nhân tích, băng hà túc nhạn thanh (雪嶺無人跡、冰河足雁聲, núi tuyết chẳng bóng người, sông b…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Nham Tổ Khâm

    《雪巖祖欽》

    Seggan Sokin, ?-1287: vị tăng thuộc Phái Dương Kì và Phái Phá Am của Lâm Tế Tông Trung Quốc, còn gọi là Pháp Khâm (法欽), hiệu là Tuyết Nham (雪巖), người vùng Vụ Châu (婺州, Tỉnh Triết Giang). Năm lên 5 tuổi, ông xuất gia làm…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰眞覺禪師語錄》

    Seppōshinkakuzenjigoroku: 2 quyển, do Tuyết Phong Nghĩa Tồn (雪峰義存) nhà Đường soạn, Lâm Hoằng Diễn (林弘衍) biên tập, san hành vào năm thứ 12 (1639) niên hiệu Sùng Trinh (崇禎), còn được gọi là Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư N…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Nghĩa Tồn Thiền Sư Ngữ Lục

    《雪峰義存禪師語錄》

    Seppōgisonzenjigoroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Phong Quảng Lục

    《雪峰廣錄》

    Seppōkōroku: xem Tuyết Phong Chơn Giác Thiền Sư Ngữ Lục (雪峰眞覺禪師語錄, Seppōshinkakuzenjigoroku) ở trên.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Sơn

    《雪山》

    s, p: Himālaya, Himavat, Himavān, t: Gaṅs-can: còn gọi là Tuyết Lãnh (雪嶺), Đông Sơn Vương (冬山王), là rặng núi nằm phía tây bắc Ấn Độ. Xưa nay, người ta ám chỉ Tuyết Sơn không thống nhất với nhau, có khi nó là rặng Hy Mã L…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tuyết Song Phổ Minh

    《雪窻普明》

    Sessō Fumin, khoảng thế kỷ 13-14: vị tăng sống dưới thời nhà Nguyên, không rõ xuất thân, năm sinh và mất, tự là Tuyết Song (雪窻), đệ tử của Hối Cơ Nguyên Hy (晦機元熙), đồng môn với Tiếu Ẩn Đại Hân (笑隱大訢), chuyên về vẽ hoa la…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Bà Thi Phật

    《毘婆尸佛》

    s: Vipaśyin-buddha, p: Vipassin-buddha: ý dịch là Tịnh Quán (淨觀), Thắng Quán (勝觀), vị đầu tiên trong 7 vị Phật thời quá khứ, xuất thân dòng dõi Sát Đế Lợi (刹帝利), họ là Câu Lợi Nhã (拘利若), cha tên Bàn Đầu (盤頭), mẹ là Bàn Đ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Da

    《毘耶》

    : từ gọi tắt của Tỳ Xá Ly (s: Vaiśālī, p: Vesālī, 毘舍離), thủ đô của nước Bạt Kì (s: Vṛji, p: Vajjī, 跋耆) do bộ tộc Ly Xa dựng nên. Là một trong những đô thị lớn nhất dưới thời đức Phật, nơi này đã từng có các giảng đường, …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỷ Duệ Sơn

    《比叡山》

    Hieizan: tên ngọn núi cao chót vót nằm ở phía Đông Bắc thành phố Kyoto (京都), Kyoto-fu (京都府), Shiga-ken (滋賀縣). Từ xưa nơi đây đã nổi tiếng với tư cách là ngọn núi linh thiêng để trấn hộ vương thành. Năm 785 (niên hiệu Diê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Đàm Tông

    《毘曇宗》

    Bidon-shū: tên gọi một trong 13 tông phái lớn của Phật Giáo Trung Quốc, dựa trên A Tỳ Đạt Ma (s: Abhidharma, 阿毘達摩, Đối Tỷ Pháp) và y cứ vào Luận Tạng mà thuyết giáo, còn gọi là Tát Bà Đa Tông (薩婆多宗, tức Thuyết Nhất Thiết…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ty Hào

    《絲毫》

    : mảy lông, mảy may, chút xiu, cỏn con. Một phần trong mười vạn phần là một ty, 10 ty là một hào, tức chỉ đơn vị nhỏ nhất. Trong Nhan Thị Gia Huấn (顏氏家訓) của Nhan Chi Suy (顏之推, 531-595?) đời Bắc Tề có câu: “Cổ thành dĩ c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Kheo

    《比丘》

    s: bhikṣu, p: bhikkhu: hay Tỷ Kheo, còn gọi là Bí Sô (苾芻), Phức Sô (煏芻), Bị Sô (僃芻), Tỷ Hô (比呼); ý dịch là Khất Sĩ (乞士), Khất Sĩ Nam (乞士男), Trừ Sĩ (除士), Huân Sĩ (董士), Phá Phiền Não (破煩惱), Trừ Cẩn (除饉, trừ đói khát), Bố M…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Lô Giá Na Phật

    《毘盧遮那佛》

    s: Vairocana-buddha: tên gọi tắt của Tỳ Lô Xá Na (毘盧舍那), hay Lô Xá Na (盧舍那), âm dịch là Tỳ Lâu Giá Na (毘樓遮那), Tỳ Lô Chiết Na (毘盧折那), Phệ Lô Giá Na (吠嚧遮那); ý dịch là Biến Nhất Thiết Xứ (遍一切處), Biến C…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Lô Tánh Hải

    《毗盧性海》

    : biển tánh Tỳ Lô, nghĩa là thể tánh của đức Phật Tỳ Lô Giá Na (s: Vairocana, 毘盧遮那) rộng lớn vô hạn, giống như biển lớn; còn gọi là Tỳ Lô Tạng Hải (毘盧藏海). Tỳ Lô là pháp thân như lai, nên Tỳ Lô tánh hải cũng thông cả Pháp…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ty Mạng

    《司命》

    : có nhiều nghĩa khác nhau: (1) Theo Thiên Văn cổ đại, từ này chỉ cho ngôi sao thứ tư Văn Xương (文昌). (2) Chỉ cho hai ngôi sao phía bắc của Hư Tú (虛宿). (3) Tên của vị thần quản lý sinh mạng của con người. Như trong Sở Từ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tý Nguyệt

    《子月》

    : tên gọi khác của tháng 11 Âm Lịch. Trong chương Thích Thiên (釋天) của Nhĩ Nhã (爾雅) có giải thích rằng: “Thập nhất nguyệt vi Cô (十一月爲辜, tháng Mười Một là Cô).” Học giả Hác Ý Hành (郝懿行, 1757-1825) nhà Thanh chú giải rằng:…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Sa Môn Thiên

    《毘沙門天》

    s: Vaiśravaṇa, p: Vessavaṇa: âm dịch là Phệ Thất La Ma Noa (吠室羅摩拏), Tỳ Xá La Môn (毘舍羅門), Tì Sa Môn (鞞沙門), Tỳ Sa Môn (毘沙門); còn gọi là Phổ Văn Thiên (普聞天), Chủng Chủng Văn Thiên (種種聞天); là một trong Tứ Thiên Vương, một tr…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Xá Ly

    《毘舍離》

    s: Vaiśālī, p: Vesālī: âm dịch là Tỳ Da Ly (毘耶離), Phệ Xá Ly (吠舍離), Duy Da Ly (維耶離), gọi tắt là Tỳ Da (毘耶), ý dịch là Quảng Nghiêm, Quảng Bác, là thủ đô của nước Bạt Kỳ (s: Vṛji, p: Vajjī, 跋耆), do dòng dõi Ly Xa (p: Licch…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Tỳ Xá Phù Phật

    《毘舍浮佛》

    s: Viśvabhū-buddha, p: Vessabhū-buddha: âm dịch là Tỳ Xá Bà (毘舍婆), Tỳ Xá Phù (毘舍符), Tỳ Thấp Bà Bộ (毘濕婆部), Tỳ Nhiếp Phù (毘攝浮), Tùy Diệp (隨葉); ý dịch là Nhất Thiết Hữu (一切有), Nhất Thiết Thắng (一切勝), Biến Hi…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Đồ

    《幽途》

    : con đường tối tăm, u ám, chỉ ba đường ác Địa Ngục, Ngạ Quỷ, Súc Sanh luân hồi trong Sáu Đường. Trong bài Hòa Lang Gia Vương Y Cổ Thi (和瑯琊王依古詩) có câu: “Trọng Thu biên phong khởi, cô bồng quyến sương căn, bạch nhật vô t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Hiển

    《幽顯》

    : ẩn hiện, giống như âm dương, cũng chỉ cho cõi dương và cõi âm. Như trong bài Vi Trình Xử Bậc Từ Phóng Lưu Biểu (爲程處弼辭放流表) của Trần Tử Ngang (陳子昂, 661-702) nhà Đường có đoạn: “Tồn giả lưu ly, vong giả ai thống, tân toan…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Minh

    《幽冥》

    : tối tăm, u ám; do đó từ này dược dùng để chỉ cho cõi Địa Phủ (地府), Địa Ngục (地獄), nơi tối tăm, u ám. Đạo giáo cho rằng người quản chưởng U Minh thế giới là Phong Đô Đại Đế (酆都大帝). Theo Phật Giáo, Bồ Tát Địa Tạng (s: Kṣ…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • U Quan

    《幽關》

    : cõi tối tăm, u ám, thường được dùng để chỉ cho cõi Âm Ty, Địa Ngục của người chết. Trong tác phẩm Kim Bình Mai (金瓶梅), chương 66 Lan Lăng Tiếu Tiếu Sanh (蘭陵笑笑生) nhà Minh có đoạn: “Thái Ất từ tôn giáng giá lai, dạ hác u …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Úm Ma Ni Bát Ni Hồng

    (唵嘛呢叭

    Chưa có nội dung giải thích.

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ưng Chung

    《應鍾、應鍾》

    : có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 6 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Thượng Vô (上無, kamimu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch. Như trong Bách Trượng…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ứng Cúng

    《應供》

    s: arhat, arhant, p: arahat, arahant: một trong 10 hiệu của Như Lai, âm dịch là A La Hán (阿羅漢), A La Ha (阿羅訶); còn gọi là Ứng Chơn (應眞), Ứng (應); chỉ cho người đã đoạn tận hết thảy các điều ác, phiền não, bậc đáng tôn kí…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ưởng Chưởng

    《鞅掌》

    : nhọc nhằn, bận bịu, hối hả. Trong bài Bắc Sơn (北山) của Thi Kinh (詩經) có câu: “Hoặc vương sự ưởng chưởng (或王事鞅掌, hoặc có khi việc vua bận bịu).” Hay như trong bài Dữ Sơn Cự Nguyên Tuyệt Giao Thư (與山巨源絕交書) của Kê Khang (…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Ưu Ba Ly

    《優波離》

    s, p: Upāli: còn gọi là Ưu Bà Ly (優婆離), Ô Ba Ly (鄔波離), Ưu Ba Lợi (憂波利); ý dịch là cận chấp (近執), cận thủ (近取); là một trong 10 vị đại đệ tử của đức Phật; xuất thân xứ Ca Tỳ La Vệ (s: Kapilavastu, p: Kapilavatthu, 迦毘羅衛) c…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Uyên Lộ

    《鵷鷺, 鴛鷺》

    : nguyên nghĩa là con chim phượng (鵷, uyên) và cò trắng (鷺, lộ). Hai loài chim này khi bay có đường lối chỉnh tề; từ đó nó có nghĩa là trăm quan của triều đình chỉnh tề hàng ngũ. Như trong bài Lạc Chương Nhị Ngự Điện Khá…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vận Am Phổ Nham

    《運庵普巖》

    Unan Fugan, 1156-1226: vị tăng của Phái Tùng Nguyên và Dương Kì thuộc Lâm Tế Tông Trung Quốc, tự là Thiếu Chiêm (少瞻), xuất thân Tứ Minh (四明, Tỉnh Triết Giang), họ Đỗ (杜). Sau khi xuất gia, ông đến tham yết Thạch Cổ Hy Di…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vân Biền

    《雲騈》

    : có hai nghĩa khác nhau. (1) Loại cỗ xe của tiên nhân trong truyền thuyết. Như trong bài Hoa Dương Tiên Sinh Đăng Lâu Bất Phục Hạ Tặng Trình (華陽先生登樓不復下贈呈) của Thẩm Ước (沉約, 441-513) của nhà Lương thời Nam Triều có câu: …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vân Cư Đạo Tề

    《雲居道齊》

    Ungo Dōsai, 929-997: vị tăng của Pháp Nhãn Tông Trung Quốc, xuất thân vùng Hồng Châu (洪州, Tỉnh Giang Tây), họ là Kim (金). Ban đầu ông xuất gia theo Minh Chiếu Đại Sư (明照大師), sau gặp được Thái Khâm (清涼泰欽), khế ngộ cơ duyê…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vân Cư Đạo Ưng

    《雲居道膺》

    Ungo Dōyō, 835?-902: vị tăng của Tào Động Tông Trung Quốc, xuất thân Huyện Ngọc Điền (玉田縣), Kế Môn (薊門), U Châu (幽州, Tỉnh Hà Bắc), họ Vương (王). Lúc còn nhỏ, ông đã lanh lợi, đến năm 25 tuổi thì thọ Cụ Túc giới tại Diên …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vân Cư Hy Ưng

    《雲居希膺》

    Ungo Kiyō, 1582-1659: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Giang Hộ, húy Hy Ưng (希膺), đạo hiệu Vân Cư (雲居), hiệu Bả Bất Trú Hiên (把不住軒), nhụ Từ Quang Bất Muội Thiền Sư (慈光不昧禪師), xuất t…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vân Cư Phổ Trí

    《雲居普智》

    Ungo Fuchi, khoảng giữa thế kỷ thứ 9: nhân vật sống khoảng cuối thời nhà Đường, vị tăng của Ngưu Đầu Tông Trung Quốc, pháp từ của Phật Quật Duy Tắc (佛窟惟則). Ông trú tại Vân Cư Tự (雲居寺) thuộc Thiên Thai Sơn (天台山) vùng Đài …

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

  • Vạn Đức Hồng Danh

    《萬德洪名》

    : Hồng danh (洪名) nghĩa là thanh danh to lớn, tiếng tăm vĩ đại, tiếng thơm. Như trong bản Hồi Nhân Hạ Thọ Sử Quán Tu Soạn Trạng (回人賀授史館修撰狀) của Tằng Củng (曾鞏) nhà Tống có câu: “Thùy liệt thánh chi hồng danh (垂列聖之洪名, tắm g…

    Xem chi tiết

    Nguồn: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển