U Quan

《幽關》 yōu guān

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

: cõi tối tăm, u ám, thường được dùng để chỉ cho cõi Âm Ty, Địa Ngục của người chết. Trong tác phẩm Kim Bình Mai (), chương 66 Lan Lăng Tiếu Tiếu Sanh () nhà Minh có đoạn: “Thái Ất từ tôn giáng giá lai, dạ hác u quan Thứ Đệ khai, Đồng Tử song song tiền Dẫn Đạo, tử hồn thọ luyện bộ vân giai (, Thái Ất đức từ hạ xuống đây, hang tối cõi u dần dần khai, Đồng Tử hai bên trước dẫn lối, hồn chết thọ luyện lên tầng mây).” Hay như trong bài Thiền Quan Sách Tấn () của Vân Thê Châu Hoằng (, 1535-1615) nhà Minh có câu: “Cảnh Sách tại thủ, tật khu nhi trường trì, phá tối hậu chi u quan (, cảnh tỉnh và sách tấn vốn ở nơi tay mình, thúc chạy mau mà đuổi theo lâu dài, để phá cửa tối tăm cuối cùng).” Trong Vi Lâm Đạo Bái Thiền Sư Xan Hương Lục (CBETA No. 1439) cũng có câu: “U quan đốn phá, hiển thanh tịnh Quang Minh chi thân; Cực Lạc cao siêu, chứng A Bệ Bạt Trí chi địa (, nẻo u phá sạch, bày thanh tịnh sáng suốt ấy thân; Cực Lạc lên cao, chứng A Bệ Bạt Trí Cảnh địa).” Cũng như trong Tục Truyền Đăng Lục (, Taishō No. 2077) quyển 19 có đoạn: “Vụ khởi giao nguyên long ngâm thành tế, phong sanh hạm ngoại hổ khiếu đình tiền, mộc đồng chàng xuất u quan, Thạch Nữ phách khai kim tỏa (, sương nổi đầu nguồn rồng gầm ngoài thành, gió sanh ngoài hiên cọp thét trước đình, người gỗ đánh ra cửa u, gái đá bữa tung khóa vàng).” Câu “mộng đoạn Nam Kha, vĩnh cách u quan chi lộ ()” có nghĩa là khi giấc mộng Nam Kha chấm dứt thì vĩnh viễn cách xa con đường dẫn đến cõi u tối của Địa Ngục, Âm Ty.

U Quan. Từ Điển Phật Học Vibudra. https://www.vibudra.org/glossary/thuatngu/u-quan. Truy cập 06/04/2026.