Tuyết Đàm Thiệu Phác

《雪潭紹璞》 xuě tán shào pú

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

Settan Shōboku, 1812-1873: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào cuối thời Giang Hộ, húy Thiệu Phác (), đạo hiệu Tuyết Đàm (), Thụy Hiệu Chơn Như Minh Giác Thiền Sư (), xuất thân vùng Kỷ Y (, Kii, thuộc Wakayama-ken []), dòng họ Cổ Điền (). Năm lên 10 tuổi, ông theo xuất gia với Đồng Nhạc () ở Đại Thái Tự () vùng Kỷ Y, và sau được ấn chứng của Tông Thọ () ở Từ Ân Tự (, Jion-ji) vùng Mỹ Nùng (, Mino). Trong khoảng niên hiệu Thiên Bảo (, 1830-1844), ông đến sống ở Đại Thái Tự, và đến năm 1841 thì chuyển đến Thiên Trạch Am () vùng Mỹ Nùng. Năm 1847, ông đến trú tại ở Chánh Nhãn Tự (). Thiền phong của ông rất tráng liệt, được gọi là Lôi Tuyết Đàm (). Đến năm sau, ông được Thiên Hoàng ban cho Tử Y.