Vân Cư Hy Ưng
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
Ungo Kiyō, 1582-1659: vị tăng của Lâm Tế Tông Nhật Bản, sống vào đầu thời Giang Hộ, húy Hy Ưng (希膺), đạo hiệu Vân Cư (雲居), hiệu Bả Bất Trú Hiên (把不住軒), nhụ Từ Quang Bất Muội Thiền Sư (慈光不昧禪師), xuất thân vùng Thổ Tá (土佐, Tosa, thuộc Kōchi-ken [高知縣]), người của dòng họ Tiểu Tùng (小松, Komatsu). Ông theo xuất gia thọ giới với Hiền Cốc Tông Lương (賢谷宗良) ở Đại Đức Tự (大德寺, Daitoku-ji), sau theo hầu Đông Mặc (東默) ở Diệu Tâm Tự (妙心寺, Myōshin-ji) và kế thừa dòng pháp của vị nầy. Năm 1614, trong khi xảy ra trận chiến ở vùng Đại Phản (大阪, Osaka) thì ông ở trong thành, sau ông về ẩn cư ở Thắng Vĩ Tự (勝尾寺) vùng Nhiếp Tân (攝津, Settsu). Ông đã từng giảng Thiền yếu cho Hậu Thủy Vĩ Pháp Hoàng (後水尾法皇, Gomizunoo Hōō), và nhận lời thỉnh cầu của vị Phiên Chủ Phiên Tiên Đài (仙台藩) là Y Đạt Trung Tông (伊達忠宗), ông đến trú trì Thoại Nham Tự (瑞巖寺, Zuigan-ji) ở Tùng Đảo (松島, Matsushima) và phục hưng lại chùa nầy. Ngoài ra ông còn sáng lập ra Đại Mai Tự (大梅寺). Trước tác của ông có Bát Nhã Tâm Kinh Đại Ý (般若心經大意) 1 quyển.