Ưng Chung
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: có hai nghĩa chính:(1) Tên gọi âm thứ 6 trong 6 âm thanh thuộc về Âm của 12 luật âm, tương đương với âm Thượng Vô (上無, kamimu) trong 12 âm luật của Nhật Bản. (2) Tên gọi khác của tháng 10 Âm Lịch. Như trong Bách Trượng Thanh Quy Chứng Nghĩa Ký (百丈清規證義記, 卍Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1244) quyển 8 có giải thích rằng: “Thập nguyệt kiến Hợi viết Đại Uyên Hiến, hựu viết Ưng Chung, hoặc danh Mạnh Đông, Khai Đông, Tiểu Xuân; diệc danh Dương Nguyệt, Lương Nguyệt đẳng (十月建亥日大淵獻、又曰應鐘、或名孟冬、開冬、小春、亦稱陽月、良月等, tháng Mười kiến Hợi, gọi là Đại Uyên Hiến, còn gọi là Ưng Chung, hoặc gọi là Mạnh Đông, Khai Đông, Tiểu Xuân; cũng có tên là Dương Nguyệt, Lương Nguyệt, v.v.).” Hay trong Nhạc Điển (樂典) quyển 143 cho biết thêm rằng: “Hợi vi Ưng Chung, thập nguyệt chi thần danh Hợi; Hợi giả, hặc dã; ngôn âm dương khí hặc sát vạn vật, cố vị chi Hợi (亥爲應鍾、十月之辰名亥、亥者、劾也、言陰陽氣劾殺萬物、故謂之亥, Hợi là Ưng Chung, chi của tháng Mười là Hợi; Hợi là hặc [hạch sách]; có nghĩa là khí âm dương hạch sách vạn vật, nên gọi nó là Hợi).”