Ứng Cúng

《應供》 yīng gōng

Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển

Định nghĩa thuật ngữ

s: arhat, arhant, Pāli: arahat arahant: một trong 10 hiệu của Như Lai, âm dịch là A La Hán (), A La Ha (); còn gọi là Ứng Chơn (), Ứng (); chỉ cho người đã đoạn tận hết thảy các điều ác, Phiền Não, bậc đáng tôn kính với trí và đức viên mãn, xứng đáng thọ nhận sự cúng dường của trời và người. Như trong Đại Trí Độ Luận (, Taishō Vol. 25, No. 1509) quyển 24 có đoạn rằng: “Ứng thọ Nhất Thiết Thế Gian cúng dường cố, danh vi Ứng Cúng nhân (, vì xứng đáng thọ nhận sự cúng dường của Thế Gian, nên có tên gọi là người Ứng Cúng).” Hay trong Thiền Uyển Thanh Quy (, Tục Tạng Kinh Vol. 63, No. 1245) quyển 8 cũng có đoạn: “Tăng vi Phật tử, Ứng Cúng vô thù, Thiên Thượng Nhân Gian, hàm sở Cung Kính (, tăng là Phật tử, cúng dường không khác, trên trời cõi người, thảy đều Cung Kính).” Trong Nghệ Văn Loại Tụ () quyển 77 dẫn bài văn Trường Can Tự Chúng Thực Bi () của Từ Lăng (, 507-583) nhà Trần thời Nam Triều, có đoạn: “Ư thị tư doanh chúng nghiệp, nguyện tạo phường trù, thứ sử Ứng Cúng chi tăng, giai đồng tự nhiên chi thực (使, vì vậy gây nên các nghiệp, nguyện xây nhà trù, khiến cho Ứng Cúng chư tăng, đều cùng tự nhiên thọ thực).”