Ty Hào
Điển cứ gốc: Tự Điển Phật Học Đạo Uyển
Định nghĩa thuật ngữ
: mảy lông, mảy may, chút xiu, cỏn con. Một phần trong mười vạn phần là một ty, 10 ty là một hào, tức chỉ đơn vị nhỏ nhất. Trong Nhan Thị Gia Huấn (顏氏家訓) của Nhan Chi Suy (顏之推, 531-595?) đời Bắc Tề có câu: “Cổ thành dĩ cầu vị, dục ngôn dĩ càn lộc, hoặc vô Ty Hào chi ích, nhi hữu bất tỉnh chi khốn (賈誠以求位、鬻言以乾祿、或無絲毫之益、而有不省之困, lòn cúi để cầu địa vị, bán lời để được bổng lộc, hoặc chẳng có chút ích lợi gì, mà còn gặp rắc rối không phản tỉnh).” Câu “vị Minh Ty hào ôn thanh (未明絲毫溫清)” có nghĩa là chưa biết rõ có được chút ấm mát nào không.